Toxoplasma gondii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Toxoplasma gondii
Toxoplasma gondii tachy.jpg
T. gondii tachyzoites
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Chromalveolata
Liên ngành (superphylum) Alveolata
Ngành (phylum) Apicomplexa
Lớp (class) Conoidasida
Phân lớp (subclass) Coccidiasina
Bộ (ordo) Eucoccidiorida
Họ (familia) Sarcocystidae
Chi (genus) Toxoplasma
Loài (species) T. gondii
Danh pháp hai phần
Toxoplasma gondii
(Nicolle & Manceaux, 1908)

Sheiphali "Toxoplasma" gondii là một loài động vật nguyên sinh sống ký sinh thuộc chi Toxoplasma.[1] Ký chủ chính của T. gondiimèo, nhưng loài đơn bào này có thể phát triển và gia tăng dân số trong các động vật máu nóng như chim[2] hay hữu nhũ). Bệnh toxoplasmosis gây ra bởi T. gondii, là một căn bệnh nhẹ và tự giới hạn nhưng có thể gây ra những tác động nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong trên thai nhi có mẹ tiếp xúc lần đầu tiên với mầm bệnh trong thai kỳ hay ở người bị suy giảm miễn dịch.

Chu trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Chu trình phát triển của T.gondii

Chu trình phát triển của T. gondii có hai giai đoạn. Giai đoạn hữu tính (tương tự với trùng cầu) chỉ diễn ra trong các loài thuộc họ mèo (mèo nuôi và mèo hoang), vốn là ký chủ chính của T. gondii. Giai đoạn vôi tính có thể diễn ra trong các động vật máu nóng như lớp thú (bao gồm cả mèo) và chim.

T. gondii đang tạo ra các nang giả bên trong tế bào ký chủ.

Trong cơ thể các ký chủ trung gian (cũng như ký chủ chính là mèo), T. gondii xâm nhập các tế bào, tạo thành các nang giả chứa các thoa trùng, là bản sao của đơn bào ký sinh.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ryan KJ, Ray CG (eds) (2004). Sherris Medical Microbiology (ấn bản 4). McGraw Hill. tr. 722–7. ISBN 0838585299. 
  2. ^ Dubey JP, Webb DM, Sundar N, Velmurugan GV, Bandini LA, Kwok OC, Su C. (30 tháng 9 năm 2007). “Endemic avian toxoplasmosis on a farm in Illinois: clinical disease, diagnosis, biologic and genetic characteristics of Toxoplasma gondii isolates from chickens (Gallus domesticus), and a goose (Anser anser)”. Vet Parasitol. 148 (3-4): 207–12. doi:10.1016/j.vetpar.2007.06.033. PMID 17656021. 
  3. ^ Dubey JP, Lindsay DS, Speer CA (1 tháng 4 năm 1998). “Structures of Toxoplasma gondii tachyzoites, bradyzoites, and sporozoites and biology and development of tissue cysts”. Clin. Microbiol. Rev. 11 (2): 267–99. PMC 106833. PMID 9564564.