Trương Bá Chi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Bá Chi
Cecilia Cheung 2012.jpg
Trương Bá Chi năm 2012
Phồn thể 張柏芝
Giản thể 张柏芝
Bính âm Zhāng Bózhī
Việt bính Cheung Pak Zhi
Tên khai sinh Trương Bá Chi
Nguyên quán  Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Loại hình Cantopop
Hôn nhân Tạ Đình Phong (đã ly dị, 2006–2011)
Con cái Tạ Chấn Hiên (2007), Tạ Chấn Nam (2010)

Trương Bá Chi (sinh ngày 24 tháng 5 năm 1980) là nữ diễn viên, ca sĩ nổi tiếng Hồng Kông. Cô được Chu Tinh Trì phát hiện và mời vào vai Liễu Phiêu Phiêu trong bộ phim đầu tay Vua hài kịch (1999). Sau vai diễn đầu tay được khen ngợi, Trương Bá Chi đã tiếp tục có nhiều thành công trong lĩnh vực điện ảnh, cô đã giành Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông cho Vai nữ chính xuất sắc nhất với vai diễn trong Vong bất liễu (2003).

Trong làng giải trí Hồng Kông, Trương Bá Chi còn nổi tiếng ở vai trò ca sĩ và người mẫu quảng cáo.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Bá Chi sinh ra tại khu chung cư Văn Hoa Tân Thôn, đường Jordan, Hồng Kông. [2] Cha cô là ông Trương Nhân Dũng, hồi trẻ thích để râu nên có biệt hiệu Hồ Tu Dũng ("hồ tu" nghĩa là râu), là một tay giang hồ có tiếng tại Jordan, Hồng Kông. Mẹ cô là bà Davies Shally mang hai dòng máu Trung và Anh. Cha mẹ Trương Bá Chi ly dị năm cô lên 9.[3]

Năm 14 tuổi, Trương Bá Chi được gửi sang Úc sống với dì và theo học tại trường nữ sinh Camberwell Girls Grammar School.

Trương Bá Chi có chị gái cùng mẹ khác cha là Đái Bích Chi, hai em trai ruột là Trương Bá Văn, Trương Hào Long (張豪龍), một em trai cùng cha khác mẹ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1998, sau khi vừa trường trung học RMIT Holmes College ở Úc và quay về Hồng Kông, cô được người quản lý tên Chu Vĩnh Long mời đóng trong một quảng cáo trà chanh. Ngay sau đó phát sóng trên truyền hình đã gây sự chú ý với đạo diễn phim hài nổi tiếng của Hồng Kông là Chu Tinh Trì.[3] Một năm sau đó Chu Tinh Trì mời cô tham gia bộ phim do anh đạo diễn và đóng vai chính là Vua hài kịch (喜劇之王), vai Liễu Phiêu Phiêu của Trương Bá Chi trong phim đã được đánh giá cao. Cũng trong năm 1999, Trương Bá Chi được chọn đóng cặp cùng Nhậm Hiền Tề trong bộ phim Tinh nguyện (星愿), vai diễn này đã đem lại cho Trương Bá Chi giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 19.[3][4][5]

Sau thành công bước đầu, Trương Bá Chi tiếp tục có những vai diễn được đánh giá cao trong Failan (파이란, 2001), một bộ phim hợp tác giữa Hàn Quốc và Hồng Kông, Đại hòa thượng (大隻佬, 2003) hay Vong bất liễu (忘不了, 2003). Vai diễn trong Vong bất liễu đã giúp Trương Bá Chi chiến thắng tại hạng mục Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 23Giải Kim tử kinh.[6]

Tượng sáp của Trương Bá Chi tại Bảo tàng Madame Tussauds Hồng Kông.

Song song với sự nghiệp điện ảnh, từ năm 1999 Trương Bá Chi cũng tham gia làng giải trí Hồng Kông với vai trò ca sĩ Cantopop.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian đầu sự nghiệp, Trương Bá Chi được báo chí cho là có quan hệ với một số ca sĩ như Trần Hiểu Đông hay Trần Tiểu Xuân.[7] Năm 2002 cô bắt đầu có quan hệ mật thiết với Tạ Đình Phong một thời gian trước khi Tạ quay trở lại với bạn gái cũ Vương Phi. Tuy nhiên tới năm 2006 thì hai người chính thức công khai quan hệ và tới tháng 9 năm 2006 thì Trương Bá Chi và Tạ Đình Phong tổ chức đám cưới bí mật tại Philippines.[8] Tới tháng 8 năm 2007 hai người có con trai đầu lòng lấy tên Tạ Chấn Hiên (謝振軒).[8][9]

Đầu năm 2008 Trương Bá Chi bị dính líu tới Vụ bê bối ảnh của Trần Quán Hy, vụ việc này đã khiến cô phải tạm ngừng hoạt động một thời gian trong làng giải trí Hồng Kông.[10]

Ngày 19 tháng 8 năm 2011, Tạ Đình Phong và Trương Bá Chi chính thức ly hôn[11]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Điện Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
1999 Vua hài kịch
(喜劇之王)
Liễu Phiêu Phiêu Vai diễn đầu tiên
Tinh nguyện
(星願)
Thu Nam Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 19
Liệt hỏa chiến xa 2
(烈火戰車2之極速傳說)
Lương Tử
2000 Lạt thủ hồi xuân
(辣手回春)
Hà Dĩnh Ân
Điệp vụ Tokyo
(東京功略)
Sa Chức
Thập nhị dạ
(十二夜)
Jeannie
2001 Chung Vô Diệm
(鐘無艷)
Hạ Nghênh Xuân
Lão phu tử 2001
(老夫子2001)
Cô Trương
Người tình lừa đảo
(情謎大話王)
Wonderful
Failan(Bạch Lan)
(파이란)
Bạch Lan Phim Hàn Quốc-Hồng Kông hợp tác

Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Liên hoan phim điện ảnh Hàn Quốc lần thứ 39

Đội bóng Thiếu Lâm
(少林足球)
Vai khách mời
Hoa Anh Đào
(嬰之花)
Du Lạc Nhi
Truyền Thuyết Du Sơn
(屬山正傳)
Lý Anh Kì/Cô Nguyệt Đại Sư
2002 Sư tử Hà Đông
(我家有一隻河東師)
Liễu Nguyệt Nga
Vô hạn phục hoạt
(無限復活)
Tina
Tuyệt thế hảo B
(絕世好B)
Boey
2003 Anh Chàng Dễ Thương
(絕種好男人)
DiDi
Mèo yêu phải chuột
(老鼠愛上貓)
Bạch Ngọc Đường
Đại hòa thượng
(大隻老)
Lý Phượng Nghi Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Hội phê bình điện ảnh Hồng Kông
Vong bất liễu
(忘不了)
Tiểu Tuệ Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 23
Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Giải Kim tử kinh
2004 Quỷ mã cuồng tưởng khúc
(鬼馬狂想曲)
Lâm Á Trân/Cáp Mễ Ba Ba
Tình cảm đô thị
(性感都市)
Yuki
Giá cá a ba chân bạo tạc
(這個阿爸真爆炸)
Vai khách mời
Vượng Giác hắc dạ
(旺角黑夜)
Đơn Đơn
Tiểu Bạch Long
(小白龍情海翻波)
Hắc Phượng
2005 Hi Mã Lạp a tinh
(喜瑪拉阿星)
Khổng tước
Vô cực
(無極)
Khuynh Thành Phim Trung Quốc-Hồng Kông-Hàn Quốc hợp tác
2006 Cô gái thích mua sắm
(最愛女人購物狂)
Phương Phương
Dã man bí cấp
(野蠻秘笈)
Thượng Quan Linh Phượng
Cuộc gọi số 601
(第601個電話)
Thiên Hữu
2011 Tối Cường Hỷ Sự
(最强囍事2011)
Bảo bối vô giá
(无价之宝)
Đua xe
(赛车)
Dương Môn Nữ Tướng - Quân Lệnh Như Sơn
(杨门女将之军令如山)
Mộc Quế Anh
Yêu lần nữa
(影子爱人)
Sư Tử Hà Đông 2
(河东狮吼2)
Hoàng Nguyệt Anh Đang quay

Phim Truyền Hình[sửa | sửa mã nguồn]

2007 Châu Toàn hoặc Thiên Nhai Ca Nữ(周璇;天涯歌女) vai Châu Toàn

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • C1 (2005)
  • Colour of Lip (至愛唇色(新曲+精選)) (2002)
  • Shaolin Soccer (2002)
  • Party All the Time (2001)
  • New and Best Collection (2001)
  • Party All the Time (2001)
  • Cecilia Cheung (2000)
  • A Brand New Me (最新形象) (2000)
  • 903 California Red Concert (2000)
  • Destination (1999)
  • Any Weather (1999)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) 邱致理 (Khâu Trí Lí). “张雨绮亲述一夜成名:30秒搞定周星驰 (Zhang Yuqi's overnight fame: 30 seconds to win over Stephen Chow”. 南都周刊 date=10 tháng 12, 2007. Truy cập 28 tháng 6, 2009. 
  2. ^ 混血娃娃张柏芝
  3. ^ a ă â Asiaone.com. "Asiaone.com." Will Edison's Girls survive scandal?. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2008.
  4. ^ Dianying.com. "Dianying.com." Đề cử Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông 1999 Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  5. ^ HKFAA. "HKFA." HKFA thứ 19. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  6. ^ HKFA. "HKFA." HKFA lần thứ 23. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  7. ^ China.org.cn. "China.org.cn." The Cecilia Cheung Night to Come. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  8. ^ a ă Kungfucinema. "Kungfu." Nicholas TSE by Albert Valentin. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  9. ^ Stareastasia. "News.stareastasia.com." Cecilia Cheung back on stage. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2008.
  10. ^ batgwa.com. "batgwa.com - 'Edison's Conquests' Sex Photos - Suspect Arrested". Truy cập ngày 31 tháng 1, 2008.
  11. ^ LemonGarden Tạ Đình Phong chính thức ly hôn

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]