Trương Hàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Hàn
张翰
Hans Zhang
Tên khai sinh Trương Hàn
Sinh 6 tháng 10, 1984 (29 tuổi)
Tề Tề Cáp Nhĩ, Hắc Long Giang, Trung Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Hoạt động 2005 - nay
Vai diễn đáng chú ý Tùy Đường Diễn Nghĩa
Cùng ngắm mưa sao băng,Sam Sam đến đây ăn
Trang web Trang cá nhân

Trương Hàn (sinh ngày 6 tháng 10 năm 1984) là nam diễn viên, ca sĩ, người dẫn chương trình nổi tiếng tại Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Hàn sinh ra tại thị xã Tề Tề Cáp Nhĩ, Hắc Long Giang, Trung Quốc. Bố anh là nam diễn viên Trương Quốc Trụ và mẹ là bà Triệu Hân Nhiên, anh trai là nam diễn viên Trương Chấn.

Anh theo học khoa Diễn xuất của Học viện Hý kịch Trung Ương năm 2003. Lúc nhỏ chính vì sự cả thẹn của mà Trương Hàn từng hoài nghi về khả năng diễn xuất của bản thân. Trương Hàn đã đi loanh quang khu vực nhà ga Bắc Kinh để quay một đoạn phim ngắn về một chuyện tình lãng mạn, xuất phát từ một câu chuyện về một chàng trai nghèo khó. Kết quả là Trương Hàn đã được đền đáp và quyết định gắn bó với nghề diễn.[1]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim truyền hình Ghi chú Vai
2008 Ngưỡng Giác 仰角 hay 特别中队 Đồng Tự Học
2008 Đại phong ca 大风歌 Trương Thích Chi
2009 Cùng ngắm mưa sao băng 一起来看流星雨 Mộ Dung Vân Hải
2010 Lại cùng ngắm mưa sao băng 一起又看流星雨 Mộ Dung Vân Hải
2011 Vô tình yêu anh 一不小心爱上你 Tần Lãng
2011 Thái Bình công chúa bí sử Đường Huyền Tông Lý Long Cơ
2011 Hoàng Đồ Đằng 凰图腾 Đoạn Phi Hồng
2012 Đẳng cấp quý cô 胜女的代价 Thang Tuấn/Tom
2012 Một nửa đồng thoại 童话二分之一 Nhà báo
2012 Chờ được nở rộ 等待绽放 Lưu Diệc Minh
2013 Đẳng cấp quý cô 2 胜女的时代 Hoa Thiên Tề
2014 Sam Sam đến đây ăn 杉杉来了 Phong Đằng

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dấu tích trưởng thành (成长的痕迹) - vai Lý vân Phong
  • Tinh Võ Môn (精舞门)
  • Turbulent Times
  • Không giới hạn (无极限 - 2010) - vai Cấp Hạn
  • Tùy Đường Diễn Nghĩa (隋唐演义) - La Thành

Âm Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

2008 - Recall the Memories (拾忆)

2010 - Hand by Hand Once More (再次牵手)

2010 - Extreme Love (极限爱恋)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Ghi chú
2009 Diễn viên được yêu thích nhất quý 3 năm 2009 Lễ trao giải phim truyền hình mạng Sohu
Top 50 người đẹp trai nhất Trung Quốc Lễ trao giải thưởng của Beijing News Station
Nam diễn viên mới Đại Lục được yêu thích nhất Trao bởi CRI International Online Entertainment
Nghệ sĩ tiềm năng Lễ trao giải thưởng Tencent Star
Nghệ sĩ mới của năm Lễ trao giải thưởng Billboard Music Festival
Diễn viên triển vọng Lễ trao giải của mạng Sina[2]
2010 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Lễ hội mùa thu phim truyền hình mạng
Cặp đôi được yêu thích nhất Lễ hội mùa thu phim truyền hình mạng
2011 Bộ phim được yêu thích nhất Baidu Entertainment

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]