Trường Đại học Đông Đô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Đông Đô
Logo Dong Do University
Thành lập 3 tháng 10 năm 1994
Loại hình Đại học tư thục
Hiệu trưởng PGS.TS.NSUT. Phạm Đình Phùng
Địa chỉ 170 Phạm Văn Đồng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại +84-(04) 771 9960
Trang mạng www.hdiu.edu.vn

Trường Đại học Đông Đô (tên giao dịch quốc tế: Dong Do University of Science and Technology) là một trong những đại học tư thục thành lập sớm nhất ở Việt Nam (từ năm 1994), trụ sở của Trường được đặt tại Quận Ba Đình, Hà Nội.

Trường hiện đang đào tạo với trên 15 chuyên ngành như: kiến trúc, quản trị thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, quản trị kinh doanh, quan hệ quốc tế,... đào tạo từ trung cấp đến đại học.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Đông Đô được thành lập theo Quyết định số 534/TTg ngày 3/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 29/5/2006, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, cho phép Trường Đại học Dân lập Đông Đô chuyển sang loại hình trường đại học tư thục và hoạt động theo quy chế trường đại học tư thục[1]

Trường lấy ngày 03 tháng 10 làm ngày truyền thống của Trường.

Trường là cơ sở đào tạo đại học đa ngành, là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chương trình đào tạo của trường được xây dựng và phát triển theo định hướng nghiên cứu ứng dụng, đáp ứng yêu cầu Cơ bản - Tiên tiến - Thực tiễn. Chương trình đào tạo thường xuyên được cập nhật theo tốc độ đổi mới, phát triển của khoa học công nghệ.

Qui trình đào tạo của trường nhằm tạo ra những con người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, được trang bị kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành và năng lực thích ứng với thực tiễn. Sinh viên có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, sinh viên tốt nghiệp của trường luôn đáp ứng hai yêu cầu cơ bản: sáng tạo trong tư duy, năng động trong thực tiễn.

Qua 19 năm xây dựng và phát triển, trường đã có 13 khoa, ngành: Tài chính Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Du Lịch, Quan Hệ Quốc tế, Ngoại Ngữ, Kiến Trúc, Xây dựng, Công nghệ Thông tin, Điện Tử Viễn thông, Công nghệ Môi Trường, Thông tin Học, Khoa học Cơ Bản, Lý Luận Chính trị.Trường đã đào tạo được hơn 30.000 kỹ sư, cử nhân, kiến trúc sư thuộc 20 ngành khoa học, kỹ thuật, kỹ thuật - công nghệ. Phần lớn sinh viên ra trường đã có công ăn việc làm, họ đã và đang có mặt ở mọi vùng, miền để tham gia xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Một số không nhỏ sinh viên tốt nghiệp đã tiếp tục học tập nâng cao để đạt được các học vị thạc sỹ, tiến sỹ. Nhiều người đang giữ các cương vị trọng trách trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước hoặc các doanh nghiệp lớn.

Trường có đội ngũ giảng viên cơ hữu gần 100 cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, có bề dày kinh nghiệm, phần lớn được đào tạo ở nước ngoài. Họ là các Viện sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ...Trong số này có các Viện sĩ, Giáo sư đầu ngành của một số ngành khoa học Cơ bản, khoa học Kinh tế, khoa học Kiến trúc, Xây dựng, Kỹ thuật - Công nghệ. Thực hiện chủ trương mở rộng hợp tác trong và ngoài nước, trường đã thu hút được nhiều cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu có trình độ cao từ các Viện, Học viện, trường đại học và các doanh nghiệp lớn tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. Trường đã thiết lập được quan hệ với một số trường đại học, Viện khoa học - công nghệ quốc tế để đưa một số khóa sinh viên đi thực tập ở nước ngoài, tổ chức lớp chuyên đề đào tạo ngắn hạn cho sinh viên nước đến thực tập tại trường.

Trong quá trình phát triển, trường đã gặp không ít khó khăn trở ngại do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Đến nay về cơ bản trường đã đi vào ổn định và phát triển, trường hiện có 3 cơ sở:

- Trụ sở chính Km19, quốc lộ 6, Phú Nghĩa, Chương Mỹ, TP. Hà Nội.

- Cơ sở số 170 Phạm Văn Đồng (nơi đặt ban Giám Hiệu) với diện tích gần 1500 m²

- Cơ sở Phú Nghĩa có diện tích 3,4 ha với có diện tích xây dựng 4.000 m², gồm hàng chục giảng đường, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, phòng làm việc với nhiều trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu.

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện Trường có 11 khoa đào tạo:
• Kiến trúc(D52580102)
Ngành học và chuyên ngành:
- Kiến trúc công trình
- Quy hoạch
- Nội thất
Khối Thi:
- V: Toán, Năng khiếu, Vẽ mỹ thuật;
- H: Văn, Năng khiếu, Vẽ mỹ thuật.
(Nhà trường chỉ xét tuyển môn "Toán" hoặc "Văn" (2 điểm thành phần còn lại trong tổ hợp môn xét tuyển là "Năng khiếu" và "Vẽ mỹ thuật (hệ số 2)" do Nhà trường tổ chức thi)

• Công nghệ Thông tin(D52480210)
Ngành học và chuyên ngành:
- Công nghệ phần mềm
- Đồ họa, Lập trình game
Khối thi:
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- T1,2,3,4,5,6: Toán, Ngoại ngữ, Tin học.

• Kỹ thuật Xây dựng(D52580208)
Ngành học và chuyên ngành:
- Thiết kế công trình
- Tổ chức thi công, giám sát
- Kỹ thuật thi công
- Quản lý, kinh tế xây dựng (dự toán)
Khối thi:
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.

• Công nghệ kỹ thuật Môi trường(D52510406)
Ngành học và chuyên ngành:
- Công nghệ môi trường
- An toàn bức xạ môi trường
Khối thi:
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- B: Toán, Hóa học, Sinh học.

• Quản trị Kinh doanh(D52340101)
Ngành học và chuyên ngành:
- Quản trị doanh nghiệp
- Quản trị du lịch - Thương mại xuất nhập khẩu
- Kế toán Kiểm toán
Khối thi :
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- D1,2,3,4,5,6: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

• Tài chính Ngân hàng (D52340201)
Ngành học và chuyên ngành:
- Tài chính ngân hàng
- Tài chính doanh nghiệp
- Kế toán tài chính
Khối thi:
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- D1,2,3,4,5,6: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

• Thông tin học (D52320201)
Ngành học và chuyên ngành:
- Quản trị thông tin
- Thông tin thư viện
Khối thi :
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- C: Văn, Lịch sử, Địa lí;
- D1,2,3,4,5,6: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

• Quan hệ Quốc tế(D52310206)
Ngành học và chuyên ngành:
- Quan hệ đối ngoại
- Kinh tế đối ngoại
Khối thi :
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- C: Văn, Lịch sử, Địa lí;
- D1,2,3,4,5,6: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

• Du lịch (D52220113)
Ngành học và chuyên ngành:
- Văn hóa du lịch / Hướng dẫn du lịch
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
- Quản trị khách sạn
- Quản trị nhà hàng và ăn uống
Khối thi
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- C: Văn, Lịch sử, Địa lí;
- D1,2,3,4,5,6: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

• Kỹ thuật điện tử, truyền thông(D52520207)
Ngành học và chuyên ngành:
- Điện tử viễn thông
- Thông tin di động
- Truyền thông đa phương tiện
- Điện tử ứng dụng
Khối thi:
- A: Toán, Vật lí, Hóa học;
- A1: Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
(Sinh viên được học thêm tiếng Hàn Quốc, 100% sinh viên ra trường có việc làm tại các công ty thuộc tập đoàn Sam Sung)

• Ngôn ngữ anh(D52220201)
Ngành học và chuyên ngành:
- Tiếng anh thương mại
- Tiếng anh biên phiên dịch
- Tiếng anh quan hệ quốc tế
Khối thi:
- D1: Toán, Văn, Anh.
(Ngoại ngữ 2 là tiếng Nhật, 98% sinh viên ra trường sẽ có việc làm tại các tập đoàn của Nhật hoặc lưu học sinh tại Nhật)

Các Hiệu trưởng nhà trường qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • GS.TSKH. Trần Văn Đắc (10/1994-2000)
  • GS.TS. Nguyễn Niên  (2000-2006)
  • PGS.TS. Trần Duy Đoa (2006-2009)
  • PGS.TS. Vũ Như Cương (2009-2012)
  • PGS.TS. Nguyễn Văn Xuất (2012-2014)
  • PGS.TS. Phạm Đình Phùng (11/2014-2018)

Bảng Vàng Danh Dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]