Trường Đại học Đông Đô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Đông Đô
Dai hoc DongDo.PNG
Thành lập 3 tháng 10 năm 1994
Loại hình Đại học tư thục
Hiệu trưởng PGS.TS. Nguyễn Văn Xuất
Địa chỉ 170 Phạm Văn Đồng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại +84-(04) 771 9960
Trang mạng www.hdiu.edu.vn

Trường Đại học Đông Đô (tên giao dịch quốc tế: Dong Do University of Science and Technology) là một trong những đại học tư thục thành lập sớm nhất ở Việt Nam (từ năm 1994), trụ sở của Trường được đặt tại Quận Ba Đình, Hà Nội.

Trường hiện đang đào tạo với trên 15 chuyên ngành như: kiến trúc, quản trị thông tin, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, quản trị kinh doanh, quan hệ quốc tế,... đào tạo từ trung cấp đến đại học.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Đông Đô được thành lập theo Quyết định số 534/TTg ngày 3/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 29/5/2006, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, cho phép Trường Đại học Dân lập Đông Đô chuyển sang loại hình trường đại học tư thục và hoạt động theo quy chế trường đại học tư thục[1]

Trường lấy ngày 03 tháng 10 làm ngày truyền thống của Trường.

Trường là cơ sở đào tạo đại học đa ngành, là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Chương trình đào tạo của trường được xây dựng và phát triển theo định hướng nghiên cứu ứng dụng, đáp ứng yêu cầu Cơ bản - Tiên tiến - Thực tiễn. Chương trình đào tạo thường xuyên được cập nhật theo tốc độ đổi mới, phát triển của khoa học công nghệ.

Qui trình đào tạo của trường nhằm tạo ra những con người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, được trang bị kiến thức cơ bản, kỹ năng thực hành và năng lực thích ứng với thực tiễn. Sinh viên có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, sinh viên tốt nghiệp của trường luôn đáp ứng hai yêu cầu cơ bản: sáng tạo trong tư duy, năng động trong thực tiễn.

Qua 19 năm xây dựng và phát triển, trường đã có 13 khoa, ngành: Tài Chính Ngân Hàng, Quản Trị Kinh Doanh, Du Lịch, Quan Hệ Quốc Tế, Ngoại Ngữ, Kiến Trúc, Xây Dựng, Công Nghệ Thông Tin, Điện Tử Viễn Thông, Công Nghệ Môi Trường, Thông Tin Học, Khoa học Cơ Bản, Lý Luận Chính Trị.Trường đã đào tạo được hơn 30.000 kỹ sư, cử nhân, kiến trúc sư thuộc 20 ngành khoa học, kỹ thuật, kỹ thuật - công nghệ. Phần lớn sinh viên ra trường đã có công ăn việc làm, họ đã và đang có mặt ở mọi vùng, miền để tham gia xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Một số không nhỏ sinh viên tốt nghiệp đã tiếp tục học tập nâng cao để đạt được các học vị thạc sỹ, tiến sỹ. Nhiều người đang giữ các cương vị trọng trách trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước hoặc các doanh nghiệp lớn.

Trường có đội ngũ giảng viên cơ hữu gần 100 cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, có bề dày kinh nghiệm, phần lớn được đào tạo ở nước ngoài. Họ là các Viện sĩ, Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ...Trong số này có các Viện sĩ, Giáo sư đầu ngành của một số ngành khoa học Cơ bản, khoa học Kinh tế, khoa học Kiến trúc, Xây dựng, Kỹ thuật - Công nghệ. Thực hiện chủ trương mở rộng hợp tác trong và ngoài nước, trường đã thu hút được nhiều cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu có trình độ cao từ các Viện, Học viện, trường đại học và các doanh nghiệp lớn tham gia giảng dạy, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. Trường đã thiết lập được quan hệ với một số trường đại học, Viện khoa học - công nghệ quốc tế để đưa một số khóa sinh viên đi thực tập ở nước ngoài, tổ chức lớp chuyên đề đào tạo ngắn hạn cho sinh viên nước đến thực tập tại trường.

Trong quá trình phát triển, trường đã gặp không ít khó khăn trở ngại do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Đến nay về cơ bản trường đã đi vào ổn định và phát triển, trường hiện có 3 cơ sở:

Cơ sở số 310 Nguyễn Trãi có diện tích gần 3000 m² với 20 phòng học và thí nghiệm.

Cơ sở số 170 Phạm Văn Đồng (nơi đặt ban Giám Hiệu) với diện tích gần 1500 m²

Cở sở Phú nghĩa có diện tích 3,4 ha với có diện tích xây dựng 4.000 m², gồm hàng chục giảng đường, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, phòng làm việc với nhiều trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu.

Các khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện Trường có 13 khoa đào tạo:

  • Khoa Khoa học cơ bản
  • Khoa Mác Lê nin- Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Khoa Kiến trúc- Quy hoạch và quản lý đô thị
  • Khoa Công nghệ thông tin
  • Khoa Điện tử viễn thông
  • Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp
  • Khoa Công nghệ môi trường
  • Khoa Quản trị kinh doanh
  • Khoa Du Lịch
  • Khoa Tài chính tín dụng
  • Khoa Thông tin học và Quản trị thông tin
  • Khoa Quan hệ quốc tế
  • Khoa Ngoại ngữ

Cơ Cấu Lãnh đạo nhà trường[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Hội đồng quản trị lâm thời:

Ông Nguyễn Thanh Tĩnh

Các Uỷ viên Hội đồng quản trị lâm thời:

Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Văn Xuất Tiến sỹ Nguyễn Bích Thạc sỹ Phan Mạnh Toàn Ban Giám hiệu nhà trường:

Phó giáo sư, Tiến sỹ

Nguyễn Văn Xuất - Hiệu trưởng

Các Phòng, Ban:

Phòng Đào tạo và Quản lý sinh viên Phòng Tổ chức - Hành chính Phòng Tài vụ Phòng Quản trị Phòng Y tế Ban Khảo thí và kiểm định chất lượng

Các khoa:

1/ Khoa Khoa học cơ bản, ĐT: 7719960

Thạc sỹ Phan Mạnh Toàn - Phó chủ nhiệm khoa

2/ Khoa Lý luận chính trị, ĐT: 7719960

Chủ nhiệm khoa: GS.TS.NGND. Nguyễn Hữu Vui

3/ Khoa Kiến trúc - Quy hoạch và Quản lý đô thị, ĐT: 39320327

Chủ nhiệm khoa: PGS.TS.KTS Phạm Đình Việt

4/ Khoa Công nghệ thông tin, ĐT: 35587400

Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Nguyễn Văn Xuất

5/ Ngành Điện tử - Viễn thông, ĐT: 35587400

Trưởng ngành:: TS. Nguyễn Nguyên Minh

6/ Khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, ĐT:35746212

Chủ nhiệm khoa: GS.TS. Đoàn Định Kiến

7/ Khoa Công nghệ và Môi trường, ĐT: 38588077

Chủ nhiệm khoa: GS.TS. Nguyễn Toàn Thắng

8/ Khoa Quản trị kinh doanh, ĐT: 35572890

Chủ nhiệm khoa: TS. Nguyễn Bích

9/ Khoa Du lịch, ĐT: 35746206

Chủ nhiệm khoa: TS. Vũ Đình Thụy

10/ Khoa Tài chính - Tín dụng, ĐT: 35725903

Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Nguyễn Đức Thảo

11/ Khoa Thông tin học, ĐT: 39321246

Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng

12/ Khoa Quan hệ quốc tế, ĐT: 37719866

Chủ nhiệm khoa: PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ

13/ Khoa Ngoại ngữ, ĐT: 7719960

Thạc sỹ Bùi Phương Dung - Phó chủ nhiệm phụ trách khoa

14/ Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ,

Giám đốc trung tâm: GS.VS. Đào Vọng Đức

Ba Công Khai[sửa | sửa mã nguồn]

 BÁO CÁO CÔNG KHAI NĂM 2012

Thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 và Công văn số 9535/BGDĐT-KHTC ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công khai đối với các cơ sở giáo dục đại học, Trường Đại học dân lập Đông Đô công khai các nội dung theo qui định của Bộ như sau:

I – CÁC NỘI DUNG CÔNG KHAI

1. Cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
  a) Các chuẩn đầu ra đã công bố:
 a1- Chương trình đào tạo đại học chính quy của các ngành

Chương trình đào tạo đại học chính quy của các ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt yêu cầu tại công văn số 9404/BGDĐT-GDĐH ngày 08/10/2008. Chương trình đào tạo này đã được công bố trong mục đào tạo của các khoa trên website của Trường: www.dongdo.edu.vn. Cụ thể có các ngành như sau: - Ngành Công nghệ môi trường (mã ngành D52510406) - Ngành Công nghệ sinh học (mã ngành D52420201) - Ngành Công nghệ thông tin (mã ngành D52480201) - Ngành Kỹ thuật điện tử,truyền thông (mã ngành D52520207) - Ngành Văn hoá du lịch-Việt Nam học (mã ngành D52220113) - Ngành Kiến trúc (mã ngành D52580102) - Ngành Ngôn ngữ Anh - Tiếng Anh (mã ngành D52220201) - Ngành Ngôn ngữ Trung quốc-Tiếng Trung (mã ngành D52220204) - Ngành Quan hệ quốc tế (mã ngành D52310206) - Ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành D52340101) - Ngành Tài chính ngân hàng (mã ngành D52340201) - Ngành Thông tin học (mã ngành D52320201) - Ngành Kỹ thuật xây dựng - Xây dựng dân dụng và công nghiệp (mã ngành D52580208)

a2- Mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ đạt được và vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp của từng ngành sau:

1/ NGÀNH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Đào tạo kỹ sư công nghệ môi trường có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, các kiến thức chuyên sâu về khoa học và công nghệ môi trường.

1.1 Trang bị các kĩ năng sau đây cho sinh viên:

- Điều tra, khảo sát, đánh giá ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải  pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh lao động và sức khoẻ cộng đồng; quy hoạch, đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường.
- Giám sát, quản lý và đánh giá tác động môi trường cho các công trình và dự án đầu tư.
- Thi công, vận hành và quản lý các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho các công trình dân dụng và công nghiệp, các khu đô thị và khu công nghiệp.
- Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề  của thực tiễn.

1.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

   - Cán bộ, chuyên gia nghiên cứu về môi trường ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu 
   - Làm việc ở các cơ quan quản lý môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở, các phòng Tài nguyên và Môi trường tại các địa phương.
   - Giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
    - Làm các công việc kĩ thuật xử lý môi trường, vệ sinh an toàn lao động tại các đơn vị sản xuất.
    - Tham gia, điều hành, triển khai các dự án về môi trường.
    - Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị kinh doanh, làm dịch vụ về môi trường
    - Khởi sự doanh nghiệp kinh doanh, làm dịch vụ về môi trường
     - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

2/ NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

 Đào tạo kỹ sư  công nghệ sinh học và công nghiệp thực phẩm có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt.
 Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, các kiến thức chuyên sâu về  công nghệ sinh học bao gồm: nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, nội dung cơ bản về công nghệ sinh học, các quy trình, phương pháp và kĩ thuật sản xuất trong công nghiệp thực phẩm.

2.1- Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu - Sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của công nghệ sinh học. - Sử dụng các phương pháp sản xuất rượu, bia, tinh dầu, dầu thực vật, đường, bánh kẹo - Ứng dụng công nghệ vi sinh để xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường. - Rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, biết vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.

2.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: - Cán bộ nghiên cứu về công nghệ sinh học ở các Viện, Trung tâm nghiên cứu; - Là giảng viên tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp. - Làm cán bộ tại các cơ quan quản lý liên quan tới sinh học và công nghiệp thực phẩm. - Cán bộ, chuyên gia tư vấn trong các đơn vị chế biến, sản xuất ngành công nghiệp thực phẩm. - Nhân viên tiếp thị tại các đơn vị kinh doanh, làm dịch vụ. - Tạo lập doanh nghiệp kinh doanh thiết bị hoặc sản xuất các sản phẩm tạo ra từ sinh học và công nghiệp thực phẩm. - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

3/ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - Đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin. - Chương trình đào tạo định hướng các chuyên ngành: Công nghệ phần mềm, Khoa học máy tính, Mạng và truyền thông. - Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, các kiến thức chuyên sâu về toán rời rạc, khoa học máy tính, thuật toán và ngôn ngữ thuật toán, lý thuyết hệ thống, cơ sở dữ liệu, mạng và công nghệ mạng…

3.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Thiết kế hệ thống cho các hệ thống thông tin, hệ thống mạng - Thiết kế thuật toán cho các ứng dụng - Thiết kế cơ sở dữ liệu (DataBase) - Xây dựng phần mềm, xây dựng Website giải quyết các bài toán thực tế

3.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội - Nghiên cứu, giảng dạy tại các học viện, nhà trường. - Quản lý, điều hành tại các cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin. - Triển khai, thực hiện các dự án về công nghệ thông tin. - Hoạt động trong lĩnh vực đáp ứng các dịch vụ khoa học kỹ thuật như: tư vấn, sửa chữa, khắc phục sự cố, lắp đặt, thiết kế hệ thống, sản xuất phần mềm v.v.... - Mở doanh nghiệp kinh doanh, làm các dịch vụ liên quan đến CNTT. - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

4/ NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

    -  Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng hệ chính qui với học vị Kỹ sư. 
    -  Sinh viên được rèn luyện để có lập trường chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu.
   -  Làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ  liên quan với tự động hóa và tin học hóa cao.

4.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

  -  Về  kỹ thuật điện tử, kỹ thuật vi xử lý.
  -  Sửa chữa, khôi phục các hệ thống xử lý rời rạc  như máy tính, các hệ thống truyền tín hiệu.
  -  Thiết kế, lắp đặt các hệ thống thông tin,hệ thống mạng, kết nối các hệ thống xử lý tín hiệu số và analog …

4.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

    - Triển khai các ứng dụng kỹ thuật Điện tử trong các ngành công nghiệp, y tế và quốc   phòng.
  - Triển khại các dự án lắp đặt, kết nối liên quan đến phần cứng và phần mềm ứng dụng trong thực tiễn.
 - Tổ chức, thiết kế, khai thác các mạng dịch vụ và đa dịch vụ Viễn thông.
 - Thiết kế, lắp đặt các hệ thống liên quan đến điểu khiển, tự động hóa và truyền thong
 - Tham gia, điều hành, quản trị  các hệ thống Tin học, Viễn thông trong lĩnh vực hàng không với chức năng kiểm soát, điều khiển, đo lường.
 - Bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến, thiết kế mới các thiết bị Điện tử, Tin học, Viễn thông chuyên dụng.
 - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

5/ NGÀNH VĂN HOÁ DU LỊCH – VIỆT NAM HỌC - Đào tạo những cử nhân có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn sâu về văn hoá du lịch, có trình độ tổ chức, quản lý, tổ chức sự kiện liên quan đến văn hóa, du lịch. Chương trình định hướng theo các chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Hướng dẫn du lịch; Quản lý du lịch và khách sạn.

5.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

   - Tổ chức, quản lý, kinh doanh,  khai thác các tiềm năng du lịch
   - Khả năng trình bày, diễn thuyết, giới thiệu về văn hóa du lịch.
   - Kỹ năng tổ chức các sự kiện, các tour du lịch.
   - Tổ chức, quản lý, kinh doanh,  khai thác khách sạn, nhà hàng làm dịch vụ du lịch.

5.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: - Cán bộ quản lý hoặc chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hoá, các cơ sở nghiên cứu, hoạch định chính sách quản lý, phát triển du lịch. - Chủ doanh nghiệp kinh doanh du lịch. - Cán bộ tổ chức các tour du lịch, quản trị, điều hành khách sạn - Cán bộ hoạt động trong các ngành văn hóa, báo chí, truyền thông. - Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ sở văn hoá, các khu vui chơi giải trí, các hoạt động lễ hội văn hoá. - Hướng dẫn viên du lịch cho các đoàn du khách trong nước và quốc tế, thuyết trình viên tại các khu bảo tàng và các di tích lịch sử, văn hoá. - Cán bộ giảng dạy về văn hóa, du lịch tại cơ sở đào tạo. - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

6/ NGÀNH KIẾN TRÚC

Đào tạo các kiến trúc sư có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, sức khoẻ và có trình độ chuyên môn sâu trong lĩnh vực kiến trúc. Chương trình đào tạo được định hướng theo các chuyên ngành  Kiến trúc công trình, Quy hoạch, Nội thất.

6.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

  - Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản rộng, kiến thức chuyên môn sâu
  - Kỹ năng thiết kế các công trình đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, tiện dụng, kinh tế,   an toàn.
  - Kỹ năng đánh giá nghệ thuật, thẩm mỹ, kỹ thuật các công trình kiến trúc.
  - Kỹ năng giám sát xây dựng, quản lý, thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  - Kỹ năng phản biện, đánh giá các dự án xây dựng, qui hoạch.

6.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

  - Kiến trúc sư làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về qui hoạch, kiến trúc và xây dựng.
  - Chuyên gia, tư vấn, phản biện cho các dự án liên quan đến qui hoạch, kiến trúc, xây dựng
  - Cán bộ khảo sát, thiết kế cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực qui hoạch, kiến trúc
  - Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các học viện, nhà trường
  - Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

7/ NGÀNH NGÔN NGỮ ANH (ANH VĂN)

           Đào tạo cử  nhân ngôn ngữ Anh có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe  tốt. Sinh viên được  trang bị kiến thức nền tảng cho cử nhân khoa học ngành tiếng Anh.  Có kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; Có hiểu biết về văn hóa, lịch sử, văn học và phong tục tập quán của các nước thuộc cộng đồng nói tiếng anh (Anh, Mỹ, Úc..)

7.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

   - Kỹ năng  biên dịch
   - Kỹ năng phiên dịch.
   - Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình
   - Đặc biệt trang bị khả năng dịch thuật tổng hợp,phiên dịch, biên dịch trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại, khách sạn - du lịch, luật hành chính.

7.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

  - Cán bộ biên dịch tại các cơ quan nghiên cứu, cơ quan báo chí, nhà xuất bản.
   - Cán bộ phiên dịch cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có quan hệ với nước ngoài.
  -  Có thể là phóng viên, biên tập viên tại các cơ quan, đơn vị truyền thông.
  - Có thể là cán bộ giảng dạy tại các trường học
  - Có thể tiếp tục học để đạt các học vị thạc sỹ, tiến sỹ.

8/ NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC (TIẾNG TRUNG)

Đào tạo các nhân ngôn ngữ tiếng Trung, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe  tốt. Sinh viên được  trang bị kiến thức nền tảng cho cử nhân khoa học ngành tiếng Trung.  Có kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; Có hiểu biết về văn hóa, lịch sử,văn học và phong tục tập quán  của  các nước nói tiếng Trung (Trung quốc đại lục, Đài loan..)

8.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

   - Kỹ năng  biên dịch
   - Kỹ năng phiên dịch.
   - Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình
   - Đặc biệt trang bị khả năng dịch thuật tổng hợp, phiên dịch, biên dịch trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại, khách sạn - du lịch, luật hành chính.

8.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

  - Cán bộ biên dịch tại các cơ quan nghiên cứu, cơ quan báo chí, nhà xuất bản.
   - Cán bộ phiên dịch cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có quan hệ với nước ngoài.
  - Cán bộ tại các văn phòng thuộc các cơ quan đại diện của nước ngoài
  -  Có thể là phóng viên, biên tập viên tại các cơ quan, đơn vị truyền thông.
  - Có thể tiếp tục học để đạt các học vị thạc sỹ, tiến sỹ.

9/ NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ

Đào tạo các cử nhân ngành Quan hệ quốc tế  hệ chính quy tập trung, có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, trung thành với Tổ quốc.    Được trang bị các kiến thức chuyên sâu về các vấn đề quốc tế; Nắm vững chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước để vận dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế.

9.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Tư duy khoa học, biện chứng, sáng tạo các vấn đề về quan hệ quốc tế - Có kiến thức cơ bản và hệ thống về các vấn đề quốc tế, về khoa học xã hội nhân văn. - Có kiến thức hệ thống về các ngành kinh tế đối ngoại. - Nắm vững các quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề đối ngoại. - Trang bị ngoại ngữ chính là tiếng Anh đủ để tìm hiểu, khai thác tài liệu trong lĩnh vực quan hệ quốc tế. - Có kỹ năng thực hành nghiệp vụ trong văn phòng, sử dụng được máy vi tính, kỹ năng giao tiếp, phong cách phù hợp với hoạt động đối ngoại.

9.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: - Làm việc trong các cơ quan đối ngoại, các cơ quan truyền thông, báo chí, các đơn vị liên quan đến đối ngoại hoặc kinh tế đối ngoại. - Cán bộ nghiên cứu tại các Cục, Vụ,Viện, trung tâm liên quan đến các yếu tố nước ngoài. - Làm cán bộ văn phòng tại các cơ quan đại diện, các tổ chức quốc tế. - Cán bộ giảng dạy tại học viện, nhà trường - Có thể tiếp tục học để đạt các học vị thạc sỹ, tiến sỹ.

10/ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Đào tạo cử nhân kinh tế ngành Quản trị kinh doanh. Chương trình đào tạo định hướng theo các chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kế toán-kiểm toán;Tài chính –Ngân hàng; Các cử nhân được rèn luyện để có phẩm chất chính trị, có đạo đức tốt, trung thực và có bản lĩnh lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

10.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Trang bị kiến thức về quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; - Kỹ năng nghiệp vụ về kế toán – kiểm toán - Kỹ năng và tri thức về quản trị thương mại xuất nhập khẩu

10.2 Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: - Làm công việc liên quan đến hoạch định chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh; - Cán bộ quản lý, điều hành các công việc liên quan đến kế toán – kiểm toán. - Cán bộ quản lý, điều hành các công việc liên quan đến thương mại xuất nhập khẩu. - Có khả năng tổ chức thiết kế các hoạt động sản xuất kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp mới. - Có thể đảm nhiệm các chức vụ trợ lý hoặc thư ký giám đốc, nhân viên kế toán - kiểm toán, cán bộ làm công việc về thương mại xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp. - Mở doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ. - Có thể tiếp tục học để đạt các học vị thạc sỹ, tiến sỹ.

11/ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đào tạo cử nhân Tài chính - Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt: nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh và có nghiệp vụ chuyên sâu về tài chính - ngân hàng;

11.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Khả năng nghiên cứu, tham gia hoạch định các chính sách, qui định về tài chính - ngân hàng; - Kiểm toán, kế toán tại các đơn vị hành chính,doanh nghiệp. - Giảng dạy, nghiên cứu tại các học viện, nhà trường. - Mở doanh nghiệp làm các dịch vụ liên quan đến tài chính.

11.2- Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: - Chuyên gia, về lĩnh vực tài chính; trợ lý, cán bộ tư vấn, điều hành, triển khai khác dự án. - Cán bộ nghiệp vụ hoặc quản lý điều hành tại các ngân hàng hoặc các đơn vị hoạt động tín dụng - Các chức danh như Trưởng, Phó phòng, Trưởng, Phó các Cục, Vụ, Viện liên quan đến nghiệp vụ tài chính ngân hàng. -Tiếp tục học để đạt học vị thạc sỹ, tiến sỹ

12/ NGÀNH THÔNG TIN HỌC Đào tạo cử nhân thông tin học hệ chính qui, tập trung. Sinh viên tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt: nắm vững những kiến thức cơ bản về thông tin học và quản trị thông tin. Chương trình đào tao định hướng theo 02 chuyên ngành Thông tin học và Quản trị thông tin.

12.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng:

  - Kiên thức cơ bản về Công nghệ thông tin
  - Quy trình tổ chức thu thập thông tin, các mô hình tổ chức, xử lý thông tin
  - Tổ chức thu thập, khai thác các nguồn thông tin tư liệu.
  - Các kiến thức về hệ thống thông tin
  - Kỹ năng điều hành, quản trị, khai thác các hệ thống thông tin
  - Kỹ năng bảo đảm an ninh cho các hệ thống thông tin.

12.2- Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau:

  - Cán bộ, chuyên gia tư vấn, tổ chức, xây dựng hoặc quản trị  các hệ thống thông tin 
  - Cán bộ xử lý, phân tích, tổng hợp đánh giá và phản biện thông tin.
  - Cán bộ, chuyên gia  hỗ trợ thông tin cho các quá trình ra quyết định.
  - Cán bộ tổ chức triển khai các ứng dụng CNTT.
  - Cán bộ quản lý, điều hành các đơn vị thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin - tư liệu như thư viện, bảo tàng, thông tin báo chí. 
  - Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện, nhà trường
  - Tiếp tục học để nhận học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.

13/ NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG Đào tạo kĩ sư xây dựng hệ chính qui tập trung. Chương trình đào tạo định hướng ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Kỹ sư ra trường là những người có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức, và sức khỏe tốt; được trang bị kiến thức chuyên sâu và kĩ năng chuyên nghiệp đáp ứng được yêu cầu của ngành xây dựng.

13.1 Trang bị cho sinh viên các kĩ năng: - Có kiến thức cơ bản đủ rộng, trình độ kĩ thuật vững chắc trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. - Kỹ năng thiết kế, tổ chức thi công, quản lí xây dựng các loại công trình nhà cửa dân dụng và công trình công nghiệp.

13.2- Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc sau: -Thiết kế kết cấu và kỹ thuật nhà ở, nhà công cộng, nhà máy xí nghiệp. -Tư vấn thiết kế, quản lý xây dựng, phụ trách thi công; - Lập doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng - Lam giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường, các Viện. - Học tiếp tục để đạt học vị thạc sĩ, tiến sĩ

+ Cương vị, chức danh có thể đảm nhận:- Cán bộ thiết kế; quản lý, theo dõi thi công; - Cán bộ điều hành, tư vấn trong các dự án. -Chủ các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng; - Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu tại các học viện, nhà trường.

  b) Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp năm 2012 có việc làm: 

- Sinh viên tốt nghiệp năm 2012 có việc làm gần 88% (Số liệu cụ thể theo ngành đào tạo trong biểu mẫu 21 kèm theo) - Các thế hệ sinh viên của nhà trường ngoài học tập tốt còn tham gia nghiên cứu khoa học, hoạt động đoàn thể, văn hoá văn nghệ. Sinh viên các khoa Công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng, Quan hệ quốc tế, Kiến trúc nhiều năm được Bộ Giáo dục và đào tạo, Hội Kiến trúc sư Việt Nam khen thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học hoặc đạt giải cao trong các kỳ thi Olympic. Cụ thể một số thành tích: + Sinh viên ngành CNTT đạt giải III Olympic tin học; giải III về sản phẩm trong cuộc thi "Thắp sáng niềm tin". + Sinh viên ngành Tài chính ngân hàng đã được 02 giải 3 sinh viên nghiên cứu khoa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng. + Sinh viên ngành Quan hệ quốc tế đạt 02 giải nhất trong cuộc thi "Tìm hiểu ASEAN" do Bộ Ngoại giao tổ chức. + Sinh viên ngành Kiến trúc hàng năm đã đạt được các giải trong các cuộc thi như sau:

  • 01 giải nhất, 02 giải ba và 02 giải khuyến khích FESTIVAL sinh viên kiến trúc toàn quốc năm 2008.
  • 01 giải ba giải thưởng Loa thành do Hội Kiến trúc sư Việt Nam trao giải và bằng khen của Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  • 01 giải ba đồ án tốt nghiệp xuất sắc năm 2009 - Do Hội qui hoạch và phát triển Việt Nam trao giải.
  • Huy chương vàng giải trẻ Karatedo toàn quốc lần thứ 15 năm 2009 tại Đắc Lắc.

- Từ năm 2003 - 2012, trường Đại học dân lập Đông Đô đã có 23 sinh viên được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội khen thưởng "Thủ khoa xuất sắc" tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Năm 2012 có 01 sinh viên được vinh danh. - Phong trào sinh viên phấn đấu trở thành Đảng viên đã được Đảng ủy Khối thuộc Thành ủy Hà nội tuyên dương là một trong những trường có nhiều sinh viên được kết nạp Đảng với số lượng là 83 sinh viên.

  c) Kết quả thẩm định chất lượng giáo dục: Trường đã thành lập Ban tự đánh giá chất lượng, tổ chức triển khai trong nội bộ trường. Do gặp một số khó khăn nên trường đã có công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo cho hoãn việc đánh giá.
2. Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
  a) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên tính đến ngày 31/12/2012: 

- Trường hiện có 222 cán bộ, giảng viên, nhân viên, trong đó có 145 giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn, 77 cán bộ quản lý và nhân viên (có danh sách giảng viên kèm theo). Trong tổng số 63 giảng viêncơ hữu của Trường có 01GS- Viện sỹ, 8 Giáo sư, 6 Phó Giáo sư, 9 Tiến sỹ, 28Thạc sỹ, 11Đại học. Ngoài ra, trường còn có 253 giảng viên thỉnh giảng(trong đó có 35PGS, 66 TS 152 Th.s và CN).

     - Chi tiết theo biểu mẫu 23 kèm theo.
     - Toàn trường hiện có 2.196 sinh viên (có bảng thống kê theo từng ngành kèm theo)
     - Số sinh viên/1 giảng viên tính theo thực tế: 2.196sv/145gv = 15,2 sv/1gv

b) Cơ sở vật chất:

 Trụ sở chính của Trường hiện nay tại số 8 phố Nguyễn Công Hoan quận Ba Đình, Hà Nội,  đào tạo sinh viên ngành Quan hệ quốc tế, Xây dựng, Thông tin học và Ngoại ngữ.
 Các cơ sở đào tạo khác:
- Cơ sở 301 đường Nguyễn Trãi quận Thanh Xuân, Hà Nội: Đào tạo các ngành Công nghệ môi trường, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Quản trị kinh doanh, Kiến trúc, Du lịch.

- Cơ sở 12 phố Chùa Bộc quận Đống Đa, Hà Nội đào tạo sinh viên ngành Tài chính ngân hàng.

-  Cơ sở thuộc quyền sở hữu của trường tại Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội (mặt đường QL6-Km²5):
     Diện tích dất: 33.554,2 m² (3,4 ha)
     Diện tích sàn đã xây dựng (giai đoạn 1): 4.183,25 m²
     +  Trong đó diện tích phòng học: 3.737,25 m²

- Chi tiết theo biểu mẫu 22 của Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT kèm theo.

3. Công khai thu chi tài chính:
 a, Học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học (năm học 2011 - 2012):

- Mức học phí năm học 2011 - 2012 theo quy định của trường là 800.000đ hoặc 820.000đ/1 sinh viên/1 tháng phụ thuộc ngành học. - Lệ phí học - trả nợ môn học (áp dụng cho sinh viên chuyển trường, chuyển khoa, trả nợ cùng khoá sau): 70.000đ/ĐVHT.

- Sinh viên thuộc diện ngừng học (cùng với khoá sau kế tiếp) phải nộp 100% học phí theo từng học kỳ. Sinh viên sẽ được giảm học phí 60.000đ/ĐVHT cho những môn không phải học lại.
- Lệ phí học thi trả nợ môn GDQP, GDTC: 150.000đ/môn học (50.000đ/1học phần).
- Lệ phí thi tốt nghiệp lần 2 (kể cả môn Lý luận chính trị): 80.000đ/môn
 b, Các nguồn thu khác của trường: ngoài học phí và một số khoản thu khác từ người học nhà trường còn có khoản thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm - ước tính năm 2012 là 6.000.000.000đ.
 c, Ngân sách nhà nước cấp: Không có
 d, Chính sách miễn giảm học phí, học bổng và trợ cấp: 
  - Nhà trường xét cấp học bổng cho sinh viên trong năm học 2011-2012:
    + Loại I với mức 600.000đ/sv: có 67 sinh viên
    + Loại II với mức 400.000đ/sv: có 152 sinh viên
  - Xét giảm 30% học phí cho sinh viên thuộc diện mồ côi cả cha lẫn mẹ: 06 sv
  - Hàng năm nhà trường đều cấp giấy xác nhận cho sinh viên vay vốn ngân hàng để học tập theo đúng quy định.

Đã có 500 sinh viên được cấp giấy xác nhân vay vốn.

 e, Kiểm toán hàng năm: đã kiểm toán năm 2011, chuẩn bị thực hiện kiểm toán năm 2012.
 f, Thu nhập bình quân 1 tháng của cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu của trường (chưa bao gồm các khoản tiền thưởng lễ, Tết) năm 2012 là: 4.250.000đ/tháng.

II – VỀ HÌNH THỨC VÀ ĐỊA ĐIỂM CÔNG KHAI:

1. Công khai trên trang thông tin điện tử của Trường: www.dongdo.edu.vn
2. Các nội dung công khai nêu trên được in đầy đủ, đóng thành quyển để tại các khoa, trung tâm và phòng đọc Thư viện trường (có phụ lục kèm theo).
3.Các file tài liệu gửi kèm theo Báo cáo gồm: Các biểu mẫu 21, 22, 23; Danh sách giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng năm học 2011 - 2012; Thống kê tổng số sinh viên toàn trường; Các địa điểm công khai tại Trường. 

[2]

Tham khảo:

[1]

Bảng Vàng Danh Dự[sửa | sửa mã nguồn]

[2]

Tham khảo:

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Ba_C.C3.B4ng_Khai
  2. ^ http://www.dongdo.edu.vn/rollhonours.asp Bảng Vàng Danh Dự

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]