Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Bách khoa Hà Nội
Thành lập 1956
Loại hình Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng khuyết
Địa chỉ 1 Đại Cồ Việt,
Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Vị trí Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại +84 4 3869 3796
Trang mạng www.hust.edu.vn

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (tiếng Anh: Hanoi University of Science and Technology, viết tắt là HUST[1][2]) là trường đại học kỹ thuật đa ngành, được thành lập tại Hà Nội ngày 15 tháng 10 năm 1956. Trường là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam, là trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường đã đào tạo hàng vạn kỹ sư phục vụ cho các ngành công nghiệp và khoa học kỹ thuật của Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 6-3-1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Việt Nam Nguyễn Văn Huyên ký. Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam Việt Nam. Với 50 năm xây dựng và phát triển, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trải qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1956-1965

Trong giai đoạn này các thế hệ cán bộ và sinh viên của Trường đã trải qua chặng đường đầu tiên với muôn vàn khó khăn, thách thức. Trường đã bắt đầu gần như từ không đến có để trở thành một trường đại học kỹ thuật công nghiệp tương đối hoàn chỉnh. Ngày 15-10-1956 trường đã chính thức làm Lễ khai giảng khóa học chính quy đầu tiên cho gần 1000 sinh viên thuộc 14 chuyên ngành của 4 Liên khoa Cơ - Điện, Mỏ - Luyện kim, Hóa - Thực phẩm và Xây dựng. Trong giai đoạn này đã đào tạo khoảng 4000 kỹ sư công nghiệp hệ chính quy, thực hiện hơn 100 đề tài nghiên cứu khoa học và hợp đồng kinh tế - kỹ thuật.

Giai đoạn 1965-1975

Trong giai đoạn này Trường đã không ngừng phát triển về số lượng, nâng cao về chất lượng toàn diện để tham gia xây dựng CNXH trước mắt và lâu dài. Gắn nội dung giảng dạy và nghiên cứu khoa học với cuộc cách mạng kỹ thuật, đào tạo cán bộ thích ứng với yêu cầu về kinh tế, quốc phòng của Việt Nam. Trường đã nghiên cứu và ứng dụng thành công nhiều đề tài vào sản xuất và phục vụ quốc phòng. Trường đã đào tạo được gần 7000 SV tốt nghiệp hệ chính quy và 2302 SV hệ tại chức thuộc 58 chuyên ngành. Hưởng ứng phong trào "Ba sẵn sàng", gần 200 cán bộ và trên 2700 SV lần lượt nhập ngũ bổ sung kịp thời một số đáng kể cán bộ kỹ thuật cho quân đội nhân dân Việt Nam.

Giai đoạn 1975-1985

Trường đã triển khai và thực hiện kế hoạch đào tạo đáp ứng nhu cầu cán bộ kỹ thuật của Việt Nam về số lượng, chất lượng và đa dạng ngành nghề. Trường đã tiến hành cải tiến nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, kết hợp học với hành, kết hợp nghiên cứu tại Trường với phục vụ sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu cán bộ Khoa học- kỹ thuật trình độ cao, năm 1976 Trường đã mở hệ đào tạo sau đại học và năm 1979 bắt đầu tuyển nghiên cứu sinh thuộc 9 chuyên ngành. Trong giai đoạn này được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ Việt Nam, đặc biệt là sự giúp đỡ của Liên Xô, cơ sở vật chất và trang thiết bị đã được hiện đại hóa. Việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong giai đoạn này đã tiến bộ vượt bậc, tính đến năm 1985 số cán bộ giáo dục và phục vụ giáo dục là 1467 người, trong đó có trên 33% cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học, đã đào tạo gần 9000 kỹ sư hệ chính quy, 2200 kỹ sư hệ tại chức và 26 tiến sĩ, phó tiến sĩ.

Giai đoạn 1986 đến nay

Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội không chỉ là trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là trung tâm Nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ tiên tiến của Việt Nam. Trường đã tăng cường quy mô đào tạo của cả hệ ĐH và sau ĐH, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo. Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo trên 40.000 SV, học viên cao học và nghiên cứu sinh với 67 chuyên ngành đại học và 33 chuyên ngành cao học, 57 chuyên ngành tiến sĩ. Trong giai đoạn này, Trường đã đẩy mạnh công tác Nghiên cứu khoa học - chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh. Vị thế của Đại học Bách Khoa Hà Nội trong hợp tác quốc tế và hiệu quả từ các mối hợp tác này mang lại cho Trường ngày càng tăng, đặc biệt trong những năm gần đây. Hiện nay Trường có quan hệ hợp tác trong đào tạo, Nghiên cứu khoa học với trên 200 trường đại học, trung tâm Nghiên cứu khoa học, viện nghiên cứu và tổ chức giáo dục của 32 quốc gia trên thế giới, là thành viên của 8 tổ chức mạng lưới đại học quốc tế. Thông qua hợp tác quốc tế, Trường đã cử khoảng 500 cán bộ và sinh viên đi nước ngoài học tập, nghiên cứu, trao đổi,...Xây dựng hàng chục dự án quốc tế về đào tạo, trang bị, Nghiên cứu khoa học để góp phần tăng cường cơ sở vật chất cho Trường. Bộ GD-ĐT Việt Nam đã giao cho trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện bốn chương trình đào tạo tiên tiến là chương trình Cơ - Điện tử, Công nghệ Vật liệu, Điện - Điện tử và Kỹ thuật Y Sinh hướng tới những nội dung chương trình hiện đại nhất của các nước. Từ năm 1986 đến nay cơ sở vật chất của Trường đã được cải tạo và nâng cấp một cách cơ bản, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đã khang trang sạch đẹp hơn nhiều, đã đầu tư nhiều phòng thí nghiệm hiện đại, xây dựng và đang thực hiện nhiều dự án lớn phục vụ công tác đào tạo và Nghiên cứu khoa học ở trình độ cao. Điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, sinh viên không ngừng được cải thiện. Đặc biệt, tháng 9/2006 Trường đã đưa vào sử dụng Thư viện điện tử Tạ Quang Bửu với mức đầu tư 199 tỷ VNĐ, đã đáp ứng nhu cầu về tra cứu thông tin của giảng viên và sinh viên.

Năm 2006, Trường đã xây dựng Đề án: ‘‘Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển trường Đại học Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2006-2030. Ngày 01 tháng 02 năm 2007, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã ký Quyết định số 668/QĐ-BGDĐT phê duyệt bản Đề án này. Đây là một tín hiệu tốt mở đường cho Đại học Bách Khoa Hà Nội sớm đạt được mục tiêu trở thành một Đại học nghiên cứu, đạt đẳng cấp cao theo chuẩn mực quốc tế, góp phần tích cực và hiệu quả hơn nữa trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2010,Tổng số cán bộ, công chức gồm 1950 cán bộ, với 1192 giảng viên và 394 cán bộ phục vụ giảng dạy và NCKH. Tính từ ngày thành lập năm 1956 đến nay, trong số các cán bộ giảng dạy và quản lý tại Đại học Bách Khoa Hà Nội có:

  • Nhà giáo nhân dân và ưu tú: 154
  • Giáo sư và Phó giáo sư: 399
  • Tiến sỹ khoa học và Tiến sỹ: 703
  • Thạc sỹ: 1200

Tỷ lệ CBGD tham gia nghiên cứu khoa học (tính theo số báo cáo KH từ cấp trường trở lên trong 5 năm 2002-2006). Tỷ lệ CBGD có 1 báo cáo KH: 26,50% Tỷ lệ CBGD có 2 báo cáo KH: 8,60% Tỷ lệ CBGD có 3 báo cáo KH: 10,03% Tỷ lệ CBGD có 4 báo cáo KH: 6,30% Tỷ lệ CBGD có 5 báo cáo KH trở lên: 24,70%

Ngoài ra, có 2 tập thể, 3 cá nhân Anh hùng Lao động, 4 Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 2 nhóm tác giả được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh. Đây là đội ngũ cán bộ có uy tín, kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.[3]

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội có tổng diện tích phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hội họp rộng 26,2 hecta. Trường có hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và hệ thống phòng hội thảo; gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 8 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và khoảng 20 xưởng thực tập, thực hành. Các hệ thống cơ sở vật chất phục vụ bộ môn giáo dục thể chất và phong trào thể thao của sinh viên đầy đủ và hiện đại với 1 sân bóng tiêu chuẩn quốc gia, 1 nhà thi đấu đa năng tiêu chuẩn Đông Nam Á[4], 1 bể bơi tiêu chuẩn quốc gia, sân tennis tiêu chuẩn quốc gia... Trường có một khu ký túc xá với 420 phòng, đủ khả năng đáp ứng chỗ ở cho khoảng trên 4200 sinh viên Tổng diện tích đất sử dụng của Trường: 252.857,8 m², nơi làm việc 15.252m², nơi học78.846m², nơi vui chơi giải trí: 29.321 m².[5][6][7], 1 nhà câu lạc bộ sinh viên với 350 chỗ được trang bị âm thanh hiện đại và 1 trung tâm y tế.[8][9]

Các cấp đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng trường chính (C1) trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đang đào tạo khoảng 25.000 sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh với:

  • Kỹ sư: 75 chuyên ngành [10]
  • Thạc sĩ: 33 mã ngành [11]
  • Tiến sĩ: 57 chuyên ngành [12]

Số lượng tuyển sinh hàng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ cao đẳng:

  • 800 sinh viên chính quy (2012)

Hệ đại học:

  • 5.200 sinh viên chính quy (2012)
  • 2.000 sinh viên tại chức
  • 10000
sinh viên thuộc chương trình đào tạo quốc tế

Hệ sau đại học:

  • 1.000 - 1.200 học viên
  • 60 - 70 nghiên cứu sinh[13]

Ngoài ra còn có thêm chỉ tiêu hệ đại học và hệ liên thông đại học hàng năm

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt trước tòa nhà C1 trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Năm 2007, trường có 88 bộ môn, 15 trung tâm và phòng thí nghiệm thuộc 15 khoa và 6 viện; 1 bộ môn, 26 trung tâm và phòng thí nghiệm trọng điểm trực thuộc trường, 3 doanh nghiệp, 21 phòng, ban và nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội.

Danh sách các khoa, viện đào tạo
  • Viện Điện;
  • Viện Cơ khí;
  • Viện Cơ khí động lực;
  • Viện Điện tử - Viễn thông;
  • Viện Kỹ thuật hoá học;
  • Viện Vật lý kỹ thuật;
  • Viện Toán ứng dụng và Tin học;
  • Viện Công nghệ thông tin và truyền thông;
  • Viện Khoa học và kỹ thuật vật liệu;
  • Viện Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm;
  • Viện Kỹ thuật Hạt nhân và Vật lý Môi trường;
  • Viện Khoa học và công nghệ môi trường;
  • Viện Khoa học và công nghệ nhiệt lạnh;
  • Viện Dệt may-Da giầy và Thời trang;
  • Viện Khoa học và kỹ thuật vật liệu;
  • Viện Kinh tế và quản lý;
  • Viện Ngoại ngữ;
  • Viện Sư phạm Kỹ thuật;
  • Viện Đào tạo sau đại học;
  • Viện Đào tạo liên tục;
  • Viện Đào tạo Quốc tế;
  • Viện Đào tạo quốc tế về khoa học vật liệu;
  • Viện Nghiên cứu quốc tế MICA;
  • Viện Tiên tiến khoa học và công nghệ;
  • Khoa Lý luận chính trị;
  • Khoa Giáo dục quốc phòng;
  • Khoa Giáo dục thể chất;
Khu giảng đường D trường Đại học Bách khoa Hà Nội
chiều Bách Khoa
chiều tà
Nhà D9 Bách Khoa
Mùa thu sân trường bách khoa
Tòa nhà B1 Bách Khoa
Sinh viên thực hành trong phòng
Danh sách các trung tâm, Chương trình đào tạo
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu học và hợp kim đặc biệt
  • Trung tâm nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ kim loại;
  • Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng mới;
  • Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Khoa học Vật liệu tính toán;
  • Trung tâm Hợp tác Quốc tế R&D Định vị sử dụng Vệ tinh (NAVIS);
  • Trung Tâm Thông tin Năng lượng nguyên tử;
  • Trung tâm phần mềm và giải pháp an ninh mạng;
  • Trung tâm tính toán năng suất cao;
  • Trung tâm phát triển và ứng dụng phần mềm công nghiệp (DASI);
  • Trung tâm bảo dưỡng công nghiệp;
  • Trung tâm hợp tác khoa học kỹ thuật Việt Đức;
  • Trung tâm điện tử Y - Sinh;
  • Trung tâm Ngoại ngữ CFL
  • Trung tâm tiếng Pháp chuyên ngành;
  • Trung tâm đào tạo tài năng và chất lượng cao;
  • Chương trình PFIEV;
  • Chương trình đào tạo tiên tiến;
  • Dự án HEDSPI;
  • Chương trình VLIR-HUST;
  • Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế Genetic Bách Khoa;
Danh sách các Các đơn vị thành viên
  • Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội;
  • Học viện Công nghệ thông tin Bách Khoa;
  • Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách Khoa Hà Nội (BK-Holdings);
  • Công ty TNHH MTV tư vấn & chuyển giao công nghệ Bách Khoa;
  • Các phòng ban chức năng khác...

Các ngành đào tạo từ 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Mã số Tên ngành học
01.00 Kỹ thuật Cơ khí chế tạo máy
01.01 Công nghệ chế tạo máy
01.02 Công nghệ hàn
01.03 Công nghệ gia công áp lực
01.04 Cơ khí chính xác và quang học
01.05 KH&CN chất dẻo,composite
02.00 Kỹ thuật Cơ khí động lực
02.01 Động cơ đốt trong
02.02 Ô tô và xe chuyên dụng
02.03 Máy và tự động thủy khí
03.00 Kỹ thuật hàng không
04.00 Kỹ thuật tàu thủy
05.00 Kỹ thuật Cơ điện tử
06.00 Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh
06.01 Kỹ thuật năng lượng
06.02 Máy & Thiết bị nhiệt lạnh
07.00 Kỹ thuật điện
07.01 Thiết bị điện
07.02 Hệ thống điện
08.00 Điều khiển và Tự động hóa
08.01 Điều khiển tự động
08.02 Tự động hoá
08.03 Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp
09.00 Điện tử - viễn thông
09.01 Kỹ thuật Điện tử - Kỹ thuật Máy tính
09.02 Kỹ thuật Thông tin - Truyền thông
09.03 Kỹ thuật Điện tử - Y Sinh
09.04 Kỹ thuật Điện tử hàng không - Vũ trụ
09.05 Kỹ thuật Phát thanh - truyền hình
09.06 Kỹ thuật Điện - Điện tử (CTTT)
10.00 Công nghệ thông tin
10.01 Hệ thống thông tin
10.02 Khoa học máy tính
10.03 Kỹ thuật máy tính
10.04 Kỹ thuật phần mềm
10.05 Truyền thông và mạng máy tính
11.00 Toán tin ứng dụng
12.00 Kỹ thuật hóa học
12.01 Công nghệ hữu cơ - hóa dầu
12.02 Công nghệ Polyme – Composit
12.03 Công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại
12.04 Công nghệ vật liệu silicat
12.05 Công nghệ các chất vô cơ
12.06 Công nghệ Hóa lý
12.07 Quá trình và Thiết bị
12.08 Công nghệ Xenluloza và Giấy
12.09 Công nghệ Hóa dược
12.10 Máy và Thiết bị CN hóa chất – dầu khí
13.00 Kỹ thuật sinh học
14.00 Kỹ thuật thực phẩm
14.01 Công nghệ Thực phẩm
14.02 Quản lý Chất lượng
14.03 Quá trình và Thiết bị Công nghệ Thực phẩm
15.00 Kỹ thuật in và truyền thông
15.01 Kỹ thuật in truyền thông
15.02 Kỹ thuật đồ họa truyền thông
16.00 Kỹ thuật môi trường
16.01 Công nghệ Môi trường
16.02 Quản lý Môi trường
17.00 Công nghệ May
17.01 Công nghệ sản phẩm may
17.02 Thiết kế sản phẩm may và thời trang
18.00 Kỹ thuật Dệt
18.01 Công nghệ Dệt
18.02 Công nghệ Nhuộm và Hoàn tất
19.00 Công nghệ da giầy
20.00 Kỹ thuật Luyện kim
20.01 Kỹ thuật gang thép
20.02 Luyện kim màu và kim loại quý hiếm
20.03 Công nghệ và thiết bị cán
20.04 Công nghệ đúc
20.05 Kỹ thuật nhiệt và xử lý bề mặt
21.00 Kỹ thuật vật liệu
21.01 Vật liệu điện tử
21.02 Vật liệu kim loại
21.03 Vật liệu Polyme
21.04 Vật liệu Ceramic
22.00 Vật lý kỹ thuật
22.01 Vật liệu điện tử và công nghệ nano
22.02 Vật lý tin học
22.03 Quang học và quang điện tử
22.04 Vật lý công nghiệp
22.05 Công nghệ vi hệ thống và vi điện tử
23.00 Kỹ thuật hạt nhân và vật lý môi trường
23.01 Kỹ thuật năng lượng hạt nhân
23.02 Kỹ thuật hạt nhân ứng dụng và VLMT
24.00 Sư phạm Kỹ thuật
24.01 Sư phạm kỹ thuật tin học
24.02 Sư phạm kỹ thuật cơ khí
24.03 Sư phạm kỹ thuật điện
24.04 Sư phạm kỹ thuật điện tử
25.00 Kinh tế và quản lý
25.01 Quản trị kinh doanh
25.02 Kinh tế công nghiệp
25.03 Quản lý công nghiệp
25.04 Tài chính ngân hàng
25.05 Kế toán
26.00 Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ
27.00 Tiếng Anh chuyên nghiệp Quốc tế

Thành tích đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Từ lúc lập trường đến năm 2007, trường đã đào tạo được

  • trên 80.000 kỹ sư
  • trên 2.000 thạc sĩ
  • gần 400 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học[cần dẫn nguồn]

Các mốc lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu đã được phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra, trường còn được trao tặng nhiều huân chương các loại. Nhiều đơn vị, cá nhân được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba và giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ.

Các vị hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Hiệu trưởng Thời gian Chức vụ cao nhất
1 Trần Đại Nghĩa 1956 Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công thương, Cục trưởng Cục Quân giới, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
2 Tạ Quang Bửu 1956-1960 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (tháng 8, 1947 – tháng 8, 1948), Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (1965-1976)
3 Hoàng Xuân Tùy 1961-1966 Thứ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
4 Phạm Đồng Điện 7/1966 - 3/1980 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
5 Hà Học Trạc 3/1980 - 12/1989 Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
6 Hoàng Trọng Yêm 12/1989 - 10/1994 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
7 Nguyễn Minh Hiển 10/1994 - 4/1997 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
8 Hoàng Văn Phong 5/1997 - 11/2002 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
9 Trần Quốc Thắng 12, 2002 - 11/2004 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
10 Hoàng Bá Chư 12/2004- 6/2008 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
11 Nguyễn Trọng Giảng 6/2008- 10/2014 Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Thư viện Tạ Quang Bửu[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt sau thư viện Tạ Quang Bửu

Ngày 7 tháng 10 năm 2006, thư viện Tạ Quang Bửu-công trình kỉ niệm 50 thành lập trường Đại học Bách Khoa Hà Nội-được khánh thành. Tổng vốn đầu tư cho xây dựng thư viện Tạ Quang Bửu là hơn 200 tỉ đồng. Thư viện Tạ Quang Bửu hiện là một trong những thư viện lớn nhất trong hệ thống thư viện đại học ở Việt Nam, bao gồm 1 toà nhà 10 tầng với tổng diện tích 37.000m².

Từ tầng 1 tới tầng 5 là hệ thống phòng đọc mở (người đọc có thể tự tìm kiếm, tra cứu sách và tài liệu). Thư viện có hai phòng học đa phương tiện với quy mô mỗi phòng 150 máy tính được kết nối Internet giúp sinh viên truy cập miễn phí. Thư viện có khả năng phục vụ cùng một lúc hơn 2000 sinh viên.

Tổng số máy tính của trường: 2.421. Dùng cho hệ thống văn phòng: 632. Dùng cho sinh viên học tập: 1.789. Mạng thông tin:

Trang web của Thư viện với hơn 600 000 đầu sách và cung cấp các truy cập đến các cơ sở dữ liệu trực tuyến như Science Direct, IEEE, ACM.

Trang web của Trung tâm Mạng thông tin cung cấp các thông tin cần thiết về các dịch vụ công nghệ của trường ĐH Bách Khoa Hà Nội từ email, tài khoản truy cập Internet, kết nối mạng nội bộ...

Nhà xuất bản Bách khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà xuất bản Bách khoa được thành lập năm 2005 dưới sự quản lý của Đại học BKHN. Chức năng chính là xuất bản các ấn phẩm khoa học công nghệ và tham mưu về việc xuất bản giáo trình nội bộ cho sinh viên BKHN. Các thành viên trong ban lãnh đạo của nhà xuất bản đều là các giảng viên của trường.[14]

Giám đốc Nhà xuất bản Bách khoa: Lê Cộng Hòa
Phó giám đốc kiêm Tổng biên tập: Tống Đình Quỳ
Phó giám đốc kinh doanh: Phùng Lan Hương

Nhà sách Bách khoa[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm Sách Bách Khoa (Nhà sách Bách khoa) chịu trách nhiệm giới thiệu và phát hành các ấn phẩm do Nhà xuất bản Bách Khoa phát hành. Kinh doanh các loại sách khoa học kỹ thuật, sách giáo trình, sách đời sống, sách văn học, sách ngoại ngữ, sách tham khảo. Kinh doanh các loại văn hoá phẩm, văn phòng phẩm, đồ lưu niệm và nhiều mặt hàng khác phục vụ sinh viên và độc giả khác.[14]

Nhà sách Bách khoa nằm cạnh cổng Parabol trên đường Giải phóng.

Nhà In[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà In chịu trách nhiệm in các loại ấn phẩm cho Nhà xuất bản. Hợp đồng in các loại ấn phẩm trong phạm vi kinh doanh của Nhà xuất bản và các đối tác.[14]

Cựu sinh viên và cựu giảng viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]