Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Logo
Năm thành lập 24.09.1997
Phân loại Đại học Dân lập
Hiệu trưởng NGƯT-GS.TS. Trần Hữu Nghị
Sinh viên Khoảng 10.000 sinh viên
Giảng viên thỉnh giảng 288 giảng viên[cần dẫn nguồn]
Giảng viên cơ hữu > 400 giảng viên, trong đó 82% là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ.[1]
Ngành học 13 ngành đại học, 5 ngành cao đẳng, 5 ngành liên thông từ cao đẳng lên đại học.
Địa chỉ 36 Đường Dân lập -Phường Dư Hàng Kênh - Quận Lê Chân - Hải Phòng
Điện thoại (84.31)3740577 - 3833802
Địa chỉ web http://www.hpu.edu.vn
Địa chỉ Emai hpu@hpu.edu.vn * webmaster@hpu.edu.vn

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng được thành lập năm 1997 theo quyết định của Chính phủ. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các mốc lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 24.9.1997, Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt ký quyết định số 792/TTg cho phép thành lập Đại học Dân lập Hải Phòng.
  • Ngày 29.9.1997, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đạo tạo GS-TS.Trần Hồng Quân ký quyết định số 3026QĐ/GD-ĐT về việc công nhận Hội đồng Quản trị Đại học Dân lập Hải Phòng, số 3027QĐ/GD-ĐT về việc công nhận GS-TS. Trần Hữu Nghị là Hiệu trưởng trường Đại học Dân lập Hải Phòng, và số 3028 QĐ/GD-ĐT về việc cho phép trường Đại học Dân lập Hải Phòng được chính thức hoạt động và bắt đầu tuyển sinh từ năm học 1997-1998.
  • Ngày 17.11.1997, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo TS. Vũ Ngọc Hải ký quyết định số 3803/GD-ĐT cho phép Đại học Dân lập Hải Phòng được tổ chức đào tạo 6 ngành từ năm học 1997-1998 với chỉ tiêu 1.200 sinh viên.
  • Ngày 1 và 2.12.1997, sinh viên khóa 1 nhập học. Năm học đầu tiên của Đại học Dân lập Hải Phòng được bắt đầu tại 3 lô nhà cấp 4 thuộc xã Dư Hàng Kênh, An Hải, Hải Phòng.
  • Ngày 4.1.1998, Lễ công bố quyết định thành lập Đại học Dân lập Hải Phòng và khai giảng khóa 1 đã được tổ chức tại Cung văn hóa hữu nghị Việt – Tiệp, thành phố Hải Phòng. Về dự và công bố quyết định có GS-TS. Đỗ Văn Chừng - vụ trưởng Vụ Đại học, bà Bùi Thị Sinh - Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng và nhiều quan chức Trung ương và địa phương.
  • Ngày 29.5.2008, Phó Thủ tướng TS. Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg cho phép Đại học Dân lập Hải Phòng chuyển sang loại hình trường Đại Học tư thục cùng với 18 trường Đại học Dân lập khác.

Tổ chức, điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch Hội đồng sáng lập: NGƯT-GS.TS. Trần Hữu Nghị
  • TS. NGƯT Trần Thị Mai – Trưởng phòng Đào tạo & sau đại học
  • Hiệu trưởng: NGƯT-GS.TS. Trần Hữu Nghị (Bí thư Đảng ủy)

Thông tin tuyển sinh 2014[sửa | sửa mã nguồn]

1. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng tuyển sinh trong cả nước.
2. Phương thức tuyển sinh

  - Xét tuyển (40% tổng số chỉ tiêu) căn cứ vào kết quả thi tuyển sinh do Bộ GD&ĐT tổ chức.

  - Xét tuyển (60% tổng số chỉ tiêu) dựa trên kết quả học tập 3 năm học THPT, như sau:

   + Tốt nghiệp THPT.

   + Hạnh kiểm được xếp từ loại Khá trở lên.

   + Điểm xét tuyển = Điểm trung bình môn + Điểm ưu tiên.

    *Điểm trung bình môn=(Tổng điểm các môn đăng ký xét tuyển theo khối học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 10; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11; học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 12)/18.

    *Hệ Đại học: Điểm xét tuyển >= 6.0.

    *Hệ Cao đẳng: Điểm xét tuyển >= 5.5.

3. Trường có Khách sạn sinh viên có sức chứa 1500 chỗ.

   - Cho khoá tuyển sinh 2014 có 800 chỗ. Có Internet, Wifi và nước nóng chạy bằng năng lượng mặt trời.

   - Các phòng học đều được trang bị máy chiếu Projector, điều hòa nhiệt độ để phục vụ cho học tập.

4. Học bổng

  - Sinh viên khá, giỏi được thưởng học bổng hàng năm.

5. Miễn giảm

  - Sinh viên nghèo được miễn giảm học phí từ 10% đến 50%.

Các hệ, ngành đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ Đại học
Stt Ngành tuyển sinh Mã ngành Khối thi Môn xét tuyển
1 Công nghệ thông tin D480201 A,A1 Toán-Lý-Hoá;

Toán-Lý-Anh

2 Kĩ thuật điện, Điện tử (gồm 2 chuyên ngành: Điện tử viễn thông; Điện tự động công nghiệp) D510301 A,A1 Toán-Lý-Hoá;Toán-Lý-Anh
3 Kĩ thuật công trình xây dựng (gồm 4 chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Xây dựng cầu đường; Cấp thoát nước; Kiến trúc) D580201 A,A1 Toán-Lý-Hoá;

Toán-Lý-Anh; Kiến trúc: Toán-Lý-Vẽ

4 Kĩ thuật môi trường (gồm 2 chuyên ngành:Kỹ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường) D520320 A,A1,B Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh; Toán-Hoá-Sinh
5 Quản trị kinh doanh (gồm 5 chuyên ngành:Quản trị doanh nghiệp; Kế toán kiểm toán; Tài chính ngân hàng; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Marketting) D340101 A,A1,D Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh; Toán-Văn-Ngoại ngữ
6 Việt Nam học (Văn hóa du lịch) D220113 C,D Văn-Sử-Địa; Toán-Văn-Ngoại ngữ
7 Ngôn ngữ Anh D220201 A1,D1 Toán-Lý-Anh; Toán-Văn-Anh
Hệ cao đẳng
Stt Ngành tuyển sinh Mã ngành Khối thi Môn xét tuyển
1 Công nghệ thông tin C480201 A,A1 Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh
2 Công nghệ kĩ thuật điện, Điện tử C510301 A,A1 Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh
3 Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng C510102 A,A1 Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh
4 Kế toán C340301 A,A1,D Toán-Lý-Hoá; Toán-Lý-Anh; Toán-Văn-Ngoại ngữ
5 Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch) C220113 C,D Văn-Sử-Địa; Toán-Văn-Ngoại ngữ

Các phòng, ban[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Tổ chức - Hành chính
  • Phòng kế hoạch tài chính
  • Phòng Quản lý Khoa học và chuyển giao công nghệ
  • Phòng Đối ngoại và hợp tác Quốc tế
  • Ban Thanh tra giáo dục
  • Ban đảm bảo chất lượng - ISO
  • Ban Công tác sinh viên
  • Ban Dự án cơ sở 2
  • Ban bảo vệ
  • Tổ Y tế
  • Tổ nhà ăn

Các khoa, bộ môn đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Công nghệ Thông tin
  • Khoa Điện - Điện tử
  • Khoa Môi trường
  • Khoa Ngoại ngữ
  • Khoa Xây dựng
  • Khoa Quản trị Kinh doanh
  • Khoa Văn hóa - Du lịch
  • Bộ môn Giáo dục thể chất
  • Bộ môn Cơ Bản-Cơ Sở
Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học chính quy

Liên thông từ cao đẳng chuyên nghiệp (1,5 năm) và từ cao đẳng nghề lên đại học chính quy (2 năm) gồm các ngành:

  - Công nghệ thông tin

  - Điện tự động công nghiệp

  - Điện tử viễn thông

  - Xây dựng dân dụng và công nghiệp

  - Kế toán

  - Quản trị doanh nghiệp

  - Tài chính ngân hàng

  - Việt Nam học (Văn hoá du lịch)

Chương trình Dự bị đại học Quốc tế

Trường liên kết đào tạo hệ chính qui dài hạn tập trung với các trường Đại học danh tiếng tại Anh, Úc, Mỹ, Trung Quốc, và Malyasia. Thời gian đào tạo là 4 năm (1 năm Dự bị tại Đại học Dân lập Hải phòng và 3 năm tại trường cấp bằng).

Các trung tâm phụ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Thông tin - Thư viện
  • Trung tâm đào tạo nghiệp vụ kế toán.
  • Trung tâm RV Centre
  • Trung tâm Ngoại Ngữ

Cơ hội việc làm[sửa | sửa mã nguồn]

Là 1 trong 25 tr­ường dẫn đầu cả n­ước về tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao với 93,46%[cần dẫn nguồn].

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng có Khách sạn sinh viên, ký túc xá hiện đại bậc nhất trong số các khu nội trú sinh viên ở Việt Nam hiện nay. Ngoài hệ thống nhà ăn, thư viện hiện đại, khách sạn còn có sân vận động, nhà tập đa năng, bể bơi. Khu vực giảng đường và khu Khách sạn sinh viên được phủ sóng Wifi [2].

Khu giảng đường có 60 phòng học có camera, 800 máy tính nối mạng nội bộ, mạng internet đến tận khách sạn sinh viên, các phòng thí nghiệm chuyên ngành, các phòng học đều được trang bị máy chiếu Projector, điều hòa nhiệt độ để phục vụ cho học tập, phòng học tiếng sony, DLL, khu trung tâm thư viện mới được đưa vào sử dụng từ năm 2008 có hơn 60.000 bản sách.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Giới thiệu chung Đại học Dân lập Hải Phòng
  2. ^ Khách sạn sinh viên Báo Tiền Phong