Trường Đại học Giao thông Vận tải
| Trường Đại học Giao thông Vận tải | |
|---|---|
| Tên gọi khác | Trường Đại học Giao thông. |
| Thành lập | 1960 |
| Loại hình | Đại học Kỹ thuật |
| Hiệu trưởng | PGS.TS Trần Đắc Sử |
| Địa chỉ | Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam |
| Thành phố | {{{city}}} |
| Quốc gia | {{{country}}} |
| Trang web | www.uct.edu.vn |
Trường Đại học Giao thông Vận tải (tên tiếng Anh: University of Communications and Transport, tên viết tắt: UTC hoặc UCT ) là một trường đại học công lập đào tạo chuyên ngành các lãnh vực về kinh tế - kỹ thuật giao thông vận tải của Việt Nam. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo[1].
Mục lục |
Các cơ sở đào tạo [sửa]
- Cơ sở 1 tại Hà Nội: Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện Thoại : (84.4) 37663311
Fax : (84.4) 37669613
Email : dhgt@uct.edu.vn
Website: http://www.uct.edu.vn hoặc http://www.utc.edu.vn
- Cơ sở 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh: 450 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9,thành phố Hồ Chí Minh.
Điện Thoại : (84.8) 8966798
Fax : (84.8) 8964736
Email : info@uct2.edu.vn
Website : http://www.uct2.edu.vn
- Cơ sở 3 : Hiện nay cơ sở 3 của trường tại tỉnh Hưng Yên đang được xúc tiến xây dựng[2]
Trường đại học Giao thông Vận tải là trường đầu ngành về giao thông vận tải của Việt Nam.[3]
| Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
Đội ngũ cán bộ giảng viên [sửa]
- Tổng số Cán bộ - Giảng viên - Công nhân viên: 1.055
- Đảng viên của Đảng Cộng Sản Việt Nam : 452
- Giảng viên: 789
- Giáo sư: 06
- Phó Giáo sư: 46
- Tiến sỹ Khoa học: 02
- Tiến sỹ: 117
- Thạc sỹ: 333
- Nhà giáo Nhân dân: 05
- Nhà giáo ưu tú: 29
- Lãnh đạo trường hiện nay:
- Bí thư Đảng uỷ - Hiệu trưởng: PGS-TS Trần Đắc Sử
- Phó bí thư Đảng ủy - Phó Hiệu trưởng: TS Nguyễn Duy Việt
- Chủ tịch Hội đồng trường: PGS-TS Nghiêm Văn Dĩnh
- Phó Hiệu trưởng: PGS-TS Nguyễn Ngọc Long
- Phó Hiệu trưởng: PGS-TS Nguyễn Văn Vịnh.
- Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng:
- Chủ tịch Công đoàn: ThS Vũ Minh Đức
- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Th.S. Nguyễn Văn Hải
- Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh: Th.S Lê Minh Cần
- Chủ tịch Hội Sinh viên: SV Đoàn Trung Duy.
Các hệ đào tạo [sửa]
- Đại học : Chính qui , tại chức ,liên thông ,văn bằng 2,chuyên tu
- Cao học
- Các khoá học ngắn hạn, chuyên đề: bồi dưỡng, huấn luyện, cấp chứng chỉ,các chứng chỉ chuyên ngành giao thông vận tải và các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc gia
Các ngành đào tạo [sửa]
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
| Thứ tự | Tên ngành và chuyên ngành | Mã số |
|---|---|---|
| 1 | Ngành Cơ khí chuyên dùng | 18.03.10 |
| 1.1- Chuyên ngành Máy xây dựng | 18.03.10.01 | |
| 1.2- Chuyên ngành Cơ giới hoá xây dựng GT | 18.03.10.02 | |
| 1.3- Chuyên ngành Cơ khí GT công chính | 18.03.10.03 | |
| 1.4- Chuyên ngành Trang thiết bị mặt đất cảng hàng không | 18.03.10.04 | |
| 1.5- Chuyên ngành Đầu máy | 18.03.10.05 | |
| 1.6- Chuyên ngành Toa xe | 18.03.10.06 | |
| 1.7- Chuyên ngành Đầu máy - Toa xe | 18.03.10.07 | |
| 1.8- Chuyên ngành Cơ khí ô tô | 18.03.10.08 | |
| 1.9- Chuyên ngành Tự động hoá thiết kế Cơ khí | 18.03.10.09 | |
| 1.10- Chuyên ngành Thiết bị lạnh và Nhiệt | 18.03.10.10 | |
| 1.11- Chuyên ngành Máy động lực | 18.03.10.11 | |
| 1.12- Chuyên ngành Cơ - Điện tử | 18.03.10.12 | |
| 1.13- Chuyên ngành Tàu điện - Mêtro | 18.03.10.13 | |
| 1.14- Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy | 18.03.10.14 | |
| 2 | Ngành Vận tải | 13.01.20 |
| 2.1- Chuyên ngành Vận tải đường sắt | 13.01.20.01 | |
| 2.2- Chuyên ngành Vận tải ô tô | 13.01.20.02 | |
| 2.3- Chuyên ngành Vận tải đa phương thức | 13.01.20.03 | |
| 2.4- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường sắt | 13.01.20.04 | |
| 2.5- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường bộ & TP | 13.01.20.05 | |
| 2.6- Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý GT đô thị | 13.01.20.06 | |
| 2.7- Chuyên ngành Điều khiển các quá trình vận tải | 13.01.20.07 | |
| 2.8- Chuyên ngành Tổ chức quản lý và Khai thác cảng hàng không | 13.01.20.08 | |
| 2.9- Chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt đô thị | 13.01.20.09 | |
| 3 | Ngành Kinh tế vận tải | 12.07.20 |
| 3.1- Chuyên ngành KTVT đường sắt | 12.07.20.01 | |
| 3.2- Chuyên ngành KTVT ô tô | 12.07.20.02 | |
| 3.3- Chuyên ngành KTVT Thuỷ – Bộ | 12.07.20.03 | |
| 3.4- Chuyên ngành KTVT và Du lịch | 12.07.20.04 | |
| 3.5- Chuyên ngành KTVT hàng không | 12.07.20.05 | |
| 4 | Ngành Kinh tế Bưu chính – Viễn thông | 12.06.03 |
| 5 | Ngành Kinh tế xây dựng | 12.08.20 |
| 5.1- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình GT | 12.08.20.01 | |
| 5.2- Chuyên ngành Kinh tế và quản lý khai thác công trình cầu- đường | 12.08.20.02 | |
| 6 | Ngành Quản trị kinh doanh | 11.10.01 |
| 6.1- Chuyên ngành QTKD Giao thông vận tải | 11.10.01.01 | |
| 6.2- Chuyên ngành QT doanh nghiệp vận tải | 11.10.01.02 | |
| 6.3- Chuyên ngành QT doanh nghiệp XDGT | 11.10.01.03 | |
| 6.4- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh viễn thông | 11.10.01.04 | |
| 6.5- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bưu chính | 11.10.01.05 | |
| 7 | Ngành Điều khiển học kỹ thuật GTVT | 20.05.10 |
| 7.1- Chuyên ngành Điều khiển học kỹ thuật | 20.05.10.01 | |
| 7.2- Chuyên ngành Tín hiệu giao thông | 20.05.10.02 | |
| 8 | Ngành Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc | 20.07.10 |
| 8.1- Chuyên ngành Kỹ thuật thông tin | 20.07.10.01 | |
| 8.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông | 20.07.10.02 | |
| 9 | Ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử | 20.07.21 |
| 9.1- Chuyên ngành Trang thiết bị Điện - Điện tử trong công nghiệp và GTVT | 20.07.21.01 | |
| 9.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử và Tin học công nghiệp | 20.07.21.02 | |
| 10 | Ngành Tin học | 01.02.10 |
| 10.1- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 01.02.10.01 | |
| 10.2- Chuyên ngành Hệ thống thông tin | 01.02.10.02 | |
| 10.3- Chuyên ngành Khoa học máy tính | 01.02.10.03 | |
| 11 | Ngành xây dựng công trình giao thông | 25.02.10 |
| 11.1- Chuyên ngành Cầu- Hầm | 25.02.10.01 | |
| 11.2- Chuyên ngành Đường bộ | 25.02.10.02 | |
| 11.3- Chuyên ngành Đường sắt | 25.02.10.03 | |
| 11.4- Chuyên ngành Cầu- Đường bộ | 25.02.10.04 | |
| 11.5- Chuyên ngành Cầu - Đường sắt | 25.02.10.05 | |
| 11.6- Chuyên ngành Tự động hoá Thiết kế Cầu- Đường | 25.02.10.06 | |
| 11.7- Chuyên ngành Công trình GT công chính | 25.02.10.07 | |
| 11.8- Chuyên ngành Công trình GT Thành phố | 25.02.10.08 | |
| 11.9- Chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình GT | 25.02.10.09 | |
| 11.10- Chuyên ngành Đường hầm và Metro | 25.02.10.10 | |
| 11.11- Chuyên ngành Dự án và Quản lý dự án | 25.02.10.11 | |
| 11.12- Chuyên ngành Đường ô tô và sân bay | 25.02.10.12 | |
| 11.13- Chuyên ngành Công trình thuỷ | 25.02.10.13 | |
| 11.14- Chuyên ngành Vật liệu và Công nghệ XDGT | 25.02.10.14 | |
| 11.15- Chuyên ngành Xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT | 25.02.10.15 | |
| 11.16- Chuyên ngành Kết cấu xây dựng | 25.02.10.16 | |
| 11.17- Chuyên ngành Cầu- đường ô tô, sân bay | 25.02.10.17 | |
| 12 | Ngành Kỹ thuật môi trường | 23.04.10 |
| 12.1- Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường | 23.04.10.01 | |
| 13 | Ngành Kỹ thuật an toàn | |
| 13.1- Chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông | ||
| 14 | Ngành Kế toán | 11.18.10 |
| 14.1- Chuyên ngành Kế toán tổng hợp | 11.18.10.01 |
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
1.Đào tạo Thạc sỹ gồm :
1.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe
1.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe
1.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo
1.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo
1.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển
1.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển
1.7- Xây dựng Đường sắt
1.8- Xây dựng Đường ô tô và thành phố
1.9- Xây dựng Cầu - Hầm
1.10- Kỹ thuật hạ tầng đô thị
1.11- Quản trị kinh doanh
1.12- Tổ c
1.14- Khai thác vận tải
1.15- Giao thông vận tải
1.16- Kỹ thuật Điện tử
1.17- Tự động hoá
2.Đào tạo Tiến sỹ
2.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe
2.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe
2.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo
2.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo
2.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển
2.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển
2.7- Xây dựng Đường ô tô và thành phố
2.8- Xây dựng Đường sắt
2.9- Xây dựng Cầu - Hầm
2.10- Xây dựng công trình đặc biệt
2.11- Địa kỹ thuật xây dựng
2.12- Cơ học vật thể rắn
2.13- Cơ học kỹ thuật
2.14- Kinh tế xây dựng
2.15- Tổ chức và quản lý vận tải
2.16- Khai thác vận tải
2.17- Tự động hoá
Các khoa - bộ môn [sửa]
- Khoa Công trình: Bộ môn đường bộ; Bộ môn Cầu hầm ; Bộ môn đường sắt ; Bộ môn Công trình Giao thông Công chính và môi trường;Bộ môn Tự động hóa thiết kế cầu đường; Bộ môn dự án & quản lý dự án; Bộ môn đường ôtô & sân bay; Bộ môn Công trình giao thông thành phố và công trình thủy; Bộ môn Sức bền vật liệu ; Bộ môn kết cấu; Bộ môn Trắc địa ; Bộ môn địa kỹ thuật; Bộ môn thủy lực-thuỷ văn[4];
- Khoa Cơ khí: Bộ môn cơ khí ôtô; Bộ môn máy xây dựng và xếp dỡ; Bộ môn đầu máy toa xe; Bộ môn thiết kế máy; Bộ môn kỹ thuật máy; Bộ môn công nghệ giao thông; Bộ môn kỹ thuật nhiệt; Bộ môn động cơ đốt trong[5];
- Khoa Điện - điện tử: Bộ môn kỹ thuật thông tin; Bộ môn tín hiệu giao thông; Bộ môn kỹ thuật viễn thông; Bộ môn điều khiển học; Bộ môn kỹ thuật điện tử; Bộ môn kỹ thuật điện; Bộ môn trang bị điện - điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải[6];
- Khoa Vận tải - Kinh tế: Bộ môn cơ sở kinh tế và quản lý; Bộ môn kinh tế vận tải; Bộ môn kinh tế xây dựng; Bộ môn vận tải & kinh tế đường sắt; Bộ môn vận tải đường bộ và thành phố; Bộ môn kinh tế vận tải & du lịch; Bộ môn kinh tế bưu chính viễn thông; Bộ môn quản trị kinh doanh[7];
- Khoa Công nghệ thông tin: Bộ môn khoa học máy tính; Bộ môn mạng & các hệ thống thông tin; Bộ môn công nghệ phần mềm[8];
- Khoa Khoa học cơ bản: Bộ môn vật lý; Bộ môn hoá học; Bộ môn hình hoạ - Vẽ kỹ thuật; Bộ môn Nga - Pháp; Bộ môn Anh văn; Bộ môn toán giải tích; Bộ môn Đại số và xác suất thống kê; Bộ môn cơ lý thuyết;
- Khoa giáo dục quốc phòng;
- Khoa đại học tại chức;
- Bộ môn giáo dục thể chất;
- Khoa Mác - Lênin & Tư tưởng Hồ Chí Minh;
- Viện khoa học & công nghệ xây dưng giao thông: Bộ môn xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; Bộ môn kết cấu xây dựng; Bộ môn vật liệu xây dựng;
- Trung tâm Khoa học công nghệ trường Đại học Giao thông Vận tải;
- Trung tâm đào tạo thực hành và chuyển giao công nghệ giao thông vận tải;
- Trung tâm thông tin - thư viện;
- Viện khoa học môi trường giao thông: Bộ môn kỹ thuật môi trường và an toàn giao thông;
- Viện quy hoạch và quản lý giao thông vận tải.
Lịch sử [sửa]
Trường Đại học Giao thông Vận tải ngày nay có tiền thân là trường Cao đẳng Công chính trước khi đất nước giành được độc lập 2/9/1945 và được khai giảng lại dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 15/11/1945[9].
- Ngày 13/4/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 50 đổi tên trường Cao đẳng Công chính thành Trường Đại học Công chính;
- Tháng 12/1946, Trường ngừng công tác giảng dạy và đào tạo học tập để phục vụ kháng chiến;
- Tháng 10/1947, Trường được tái giảng dạy tại Chùa Viên - Phú Xuyên;
- Tháng 4/1948, Trường rời địa điểm tới huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình;
- Ngày 1/2/1949, theo sắc lệnh số 02/SL và theo nghị quyết số 60 ngày 24/2/1949 Trường Đại học Công Chính đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ Thuật;
- Ngày 1/1/1952 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Giao Thông Công Chính;
- Tháng 4/1955, Trường trở về Hà Nội tái xây dựng cơ sở mới tại Cầu Giấy;
- Tháng 8/1956, Trường được tách ra thành hai trường Trung cấp giao thông và Trung cấp Thuỷ Lợi - Kiến Trúc;
- Tháng 8/1960 Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập ban xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải;
- Ngày 24/3/1962 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định số 42/CP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải;
- Tháng 8/1965 Trường đưa toàn bộ lực lượng đi sơ tán tại Mai Sưu - Bắc Giang.
- Ngày 23/7/1968 Trường đổi tên thành Đại học Giao Thông Đường Sắt và Đường Bộ, đồng thời thành lập phân hiệu Đại học Giao Thông Đường Thủy ở Hải Phòng ;
- Tháng 9/1969 Trường chuyển từ Mai Sưu về Hà Nội;
- Tháng 7/1983 Trường được bàn giao từ Bộ Giao thông Vận tải sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Bộ GD ĐT) quản lý toàn diện;
- Tháng 11/1985 Trường đổi tên thành trường Đại học Giao thông Vận tải;
- Tháng 4/1990 Trường chính thức thành lập cơ sở 2 tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày truyền thống của trường là 15 tháng 11.
Thành tích [sửa]
Trong hơn 60 năm hoạt động trường đã đạt được những thành tích sau [10].
- Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân Dân (2012)
- Anh hùng lao động (2007)
- Huân chương Hồ Chí Minh (2005)
- Huân chương Độc lập: hạng ba (1986), hạng nhì (1995), hạng nhất (2000)
- Huân chương Lao động: hạng nhất (1982 và 1990), hạng nhì (1977 và 2004), hạng ba (1966 và 1999)
- Huân chương Kháng chiến: hạng nhì (1973)
- Huân chương của Lào: 2 huân chương tự do, 1 huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương hữu nghị
Giải thưởng về khoa học công nghệ [sửa]
02 giải nhất VIFOTEC trong hai năm liên tục 1996, 1997 của Bộ môn Máy xây dựng và xếp dỡ
Chú thích [sửa]
- ^ Giới thiệu về trường ĐH GTVT
- ^ Báo nội bộ của trường dịp Xuân 2010
- ^ Địa điểm của trường
- ^ Giới thiệu về khoa công trình
- ^ Giới thiệu khoa Điện - Điện tử
- ^ Giới thiệu khoa Điện - Điện tử
- ^ Giới thiệu khoa Vận tải - Kinh tế
- ^ Giới thiệu khoa CNTT
- ^ Lịch sử hình thành trường đại học GTVT
- ^ Thành tích của trường