Trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2
Phù hiệu trường
Tên gọi khác Trường Đại học Giao thông Vận tải.
Loại hình Đại học Kỹ thuật
Hiệu trưởng PGS.TS Trần Đắc Sử
Địa chỉ 450 Lê Văn Việt,Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang web www.utc2.edu.vn

Trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 là một trường đại học nằm trên 450 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở 2 của Trường Đại học Giao thông Vận tải lập thêm tại TP. Hồ Chí Minh chính thức được thành lập ngày 27 tháng 4 năm 1990.[1]

Các chuyên ngành đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Từ một ngành (Kinh tế vận tải) năm 1990, đến nay (2009) Cơ sở 2 đã đào tạo hầu hết các chuyên ngành trong tổng số hơn 50 chuyên ngành đào tạo của Nhà trường, bao gồm:

Lãnh vực Cơ khí Giao thông
  • Cơ khí ôtô.
  • Máy xây dựng và xếp dỡ.
  • Tự động hóa thiết kế cơ khí.
  • Đầu máy - Toa xe.
  • Cơ điện tử.
  • Máy động lực.
  • Trang thiết bị nhiệt lạnh.
  • Cơ khí Ôtô [2]
Lãnh vực Điện tử - Viễn thông
  • Thông tin tín hiệu đường sắt.
  • Kỹ thuật thông tin.
  • Kỹ thuật viễn thông.
  • Tự động hóa.
  • Kỹ thuật điện tử - Tin học.
  • Trang thiết bị điện - Điện tử.

Các chuyên ngành được đào tạo ở hệ Liên Thông (Hoàn chỉnh đại học):

  • Công nghệ Thông tin. (mới)
  • Kỹ thuật Thông tin. (mới)
Lãnh vực xây dựng công trình giao thông
  • Đường bộ (đường ôtô).
  • Đường sắt.
  • Cầu hầm.
  • Cầu - Đường bộ.
  • Cầu - Đường sắt.
  • Đường ôtô và sân bay.
  • Đường hầm và Metro.
  • Công trình giao thông công chính.
  • Công trình giao thông đô thị.
  • Tự động hóa thiết kế cầu đường.
  • Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
  • Vật liệu và công nghệ xây dựng giao thông.
  • Công trình giao thông Thủy.
  • Dự án và quản lý dự án.
  • Địa kỹ thuật công trình giao thông.
  • Xây dựng dân dụng và công nghiệp (mới)

Các chuyên ngành được đào tạo ở hệ Liên Thông (Hoàn chỉnh đại học):

  • Xây dựng Cầu - Đường bộ.
  • Xây dựng công trình Giao thông Công chánh.
Lãnh vực kinh tế - vận tải
  • Kinh tế vận tải đường sắt.
  • Kinh tế vận tải Thủy - Bộ.
  • Kinh tế vận tải và du lịch.
  • Kinh tế xây dựng CTGT.
  • Kinh tế bưu chính viễn thông.
  • Quản trị kinh doanh trong GTVT.
  • Vận tải đường sắt.
  • Vận tải đường bộ và thành phố.
  • Vận tải đa phương thức.
  • Quy hoạch và quản lý Giao thông đô thị.
  • Kinh tế vận tải ôtô.
  • Kế toán tổng hợp.
  • Quản trị kinh doanh bưu chính.
  • Quản trị kinh doanh viễn thông.
  • Quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông.
  • Quản trị doanh nghiệp vận tải.
  • Tổ chức quản lý và khai thác cảng hàng không.
  • Điều khiển các quá trình vận tải.
  • Vận tải ôtô.
  • Kinh tế vận tải hàng không.
  • Vận tải và kinh tế đường sắt.

Nhầm lẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay có người nhầm lẫn Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 với Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh vì hai trường cùng tọa lạc tại thành phố này. Trong thực tế thì hai trường đào tạo những ngành nghề khác nhau hoàn toàn. Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở 2 là trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thành lập năm 1990, trong khi đó Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh thành lập năm 2001 từ Phân hiệu Trường Đại học Hàng hải trực thộc Bộ Giao thông Vận tải.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trang chủ
  2. ^ Chuyên ngành này được đào tạo ở hệ Liên Thông (Hoàn chỉnh đại học).