Trường Đại học Nha Trang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
đại học Nha Trang
NTUlogo.gif
Thành lập 1959
Loại hình Công lập
Hiệu trưởng TS.Vũ Văn Xứng
Địa chỉ Số 2 Nguyễn Đình Chiểu, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Điện thoại +84.58. 3831148
Trang mạng www.ntu.edu.vn

Trường Đại học Nha Trang có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học thuộc đa lĩnh vực; tổ chức nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ chuyên môn cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong lĩnh vực thủy sản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Trường Đại học Nha Trang là Khoa Thủy sản được thành lập ngày 01/8/1959 tại Học viện Nông lâm Hà Nội (nay là Trường Đại học Nông nghiêp I Hà Nội). Ngày 16/8/1966, theo quyết định số 155-CP của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Thủy sản được tách thành Trường Thủy sản. Năm 1977, Trường chuyển địa điểm từ Hải Phòng vào Nha Trang và lấy tên là Trường Đại học Hải sản; Từ năm 1980 đổi tên thành Trường Đại học Thủy sản. Ngày 25/7/2006, theo quyết định số 172/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Trường đổi tên thành Trường Đại học Nha Trang.
Hiện toàn trường có 514 cán bộ giảng dạy, trong đó có 15 giáo sư, phó giáo sư, gần 100 tiến sĩ, 263 thạc sĩ; ngoài ra còn có gần 100 cán bộ đang học cao học và nghiên cứu sinh trong, ngoài nước. Trong xu thế phát triển chung, những năm qua, Trường Đại học Nha Trang đã nhanh chóng nắm bắt nhu cầu đào tạo nhân lực của xã hội, từ đó có những bước đi phù hợp. Từ một trường đại học chuyên ngành thủy sản với số lượng vài ngàn sinh viên, đến nay trường đã trở thành trường đại học đa ngành với trên 32.000 sinh viên theo học, trong đó có hơn 1.000 học viên cao học và 62 nghiên cứu sinh.

Ban Giám Hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu trưởng:

  • TS.Vũ Văn Xứng

Phó Hiệu trưởng:

  • TS.Hoàng Hoa Hồng
  • PGS.TS.Trang Sĩ Trung
  • ThS.Phan Thanh Liêm

Các Khoa- Viện[sửa | sửa mã nguồn]

Một góc khuôn viên Đại học Nha Trang
  • Khoa Công nghệ thực phẩm - Trưởng khoa: TS. Vũ Ngọc Bội
  • Khoa Cơ khí: Trưởng khoa TS. Nguyễn Văn Tường
  • Khoa Kinh tế - Trưởng khoa: TS. Đỗ Thị Thanh Vinh
  • Khoa Công nghệ Thông tin - Trưởng khoa: TS. Đỗ Như An
  • Khoa Kế toán - Tài chính: Trưởng khoa TS. Phan Thị Dung
  • Khoa Xây dựng - Quyền Trưởng khoa: ThS. Phạm Bá Linh
  • Khoa Điện- Điện tử - Trưởng khoa: TS. Trần Tiến Phức
  • Khoa Kỹ thuật Giao thông - Trưởng khoa: PGS. TS. Trần Gia Thái
  • Khoa Ngoại Ngữ - Trưởng khoa: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
  • Khoa Sau đại học - Trưởng khoa: TS.Quách Hoài Nam
  • Khoa Khoa học Chính trị - Quyền Trưởng Khoa: ThS. Trần Trọng Đạo
  • Khoa Đại học tại chức - Quyền Trưởng khoa: ThS. Bùi Quang Thỉnh
  • Viện Nuôi trồng Thủy sản: TS. Phạm Quốc Hùng
  • Viện CN sinh học và môi trường: PGS-TS. Ngô Đăng Nghĩa
  • Viện KH&CN Khai thác thủy sản: TS. Trần Đức Phú
  • Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy: TS. Nguyễn Văn Đạt

Các ngành đào tạo tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nuôi trồng thuỷ sản
  • Kỹ thuật khai thác thủy sản
  • Công nghệ chế biến thủy sản
  • Kỹ thuật cơ khí động lực

Các ngành đào tạo thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nuôi trồng thủy sản
  • Kỹ thuật khai thác thủy sản
  • Công nghệ sinh học
  • Công nghệ thực phẩm
  • Công nghệ chế biến thủy sản
  • Công nghệ sau thu hoạch
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật cơ khí động lực
  • Kinh tế nông nghiệp
  • Quản trị kinh doanh

Các hướng Nghiên cứu Khoa học Công nghệ ưu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nuôi trồng thủy sản

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống thuỷ đặc sản nước lợ, mặn có giá trị kinh tế cao như cá biển, động vật thân mềm biển, cua biển, tôm hùm... - Nghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm các hải đặc sản có giá trị kinh tế cao, các mô hình nuôi bền vững phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam. - Nghiên cứu các vấn đề về dinh dưỡng và thức ăn, bệnh và cách phòng trị bệnh, sinh thái và môi trường; công nghệ sinh học, di truyền chọn giống và bảo tồn gen các loài thuỷ sản quý hiếm. - Nghiên cứu nguồn lợi và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản làm cơ sở cho công tác quy hoạch vùng nuôi, khai thác hợp lý nguồn lợi. - Nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo vệ bền vững môi trường, nguồn lợi thủy sản.

  • Ngành Cơ khí - Tàu thuyền

- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các loại tàu du lịch, tuần tra, tàu khai thác thủy sản và các tàu chuyên dùng khác (tàu cứu hộ, tàu nhiều thân, tàu cánh ngầm...) bằng vật liệu composite. - Nghiên cứu cơ học và công nghệ vật liệu composite nhằm chế tạo các thiết bị chuyên dùng phục vụ ngành tàu thuyền, chế biến và nuôi trồng thủy sản.

  • Ngành Chế biến- Công nghệ sinh học

- Nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới từ phế liệu thuỷ sản: chitin, chitozan, chất màu, hương liệu, keo cá, dầu cá, bột đạm thuỷ phân, màng sinh học.... - Nghiên cứu tách chiết các hoạt chất sinh học từ sinh vật biển và ứng dụng sản xuất sản phẩm kỹ thuật, y dược: Carrageenan, enzyme, caroten, độc chất, hormon... - Nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm thuỷ sản có giá trị gia tăng: surimi, sản phẩm mô phỏng, thực phẩm chức năng... - Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, mô hình tổ chức kiểm tra, giám sát, cảnh báo các yếu tố nguy hiểm và độc hại trong nuôi trồng và chế biến thuỷ sản xuất khẩu. - Phát triển sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ cà phê, trà, ca cao.

  • Ngành Khai thác

- Nghiên cứu đảm bảo an toàn sản xuất cho nghề cá biển. - Nghiên cứu phát triển nghề cá bền vững. - Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới (GIS, GPS, …) vào quản lý và tổ chức khai thác thủy sản

  • Các ngành Kinh tế - Xã hội

- Nghiên cứu giáo dục nhân cách, ý thức chính trị và pháp luật cho học sinh, sinh viên của Nhà trường. - Nghiên cứu một số vấn đề kinh tế - xã hội cấp thiết như: đổi mới doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp, nghiên cứu qui hoạch phát triển bền vững ngành thuỷ sản và hội nhập kinh tế quốc tế. - Nghiên cứu ứng dụng các lý thuyết về kinh tế, quản lý sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững ngành thuỷ sản vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. - Nghiên cứu các mô hình quản trị kinh doanh; phát triển các loại hình doanh nghiệp; phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh; phát triển và quản lý nguồn nhân lực; quản trị chất lượng. - Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị tài chính trong doanh nghiệp; nghiên cứu tổ chức thị trường chứng khoán ảo phục vụ đào tạo và học tập; xây dựng chiến lược và chính sách tài chính cho các công ty cổ phần. - Xây dựng mô hình tổ chức hạch toán kế toán cho các doanh nghiệp; xác định giá trị doanh nghiệp; các vấn đề về kiểm toán. - Nghiên cứu các vấn đề về thị trường, xuất khẩu phát triển thương mại hội nhập.

  • Các lĩnh vực khác

- Nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. - Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, quản lý và NCKH tại Trường. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên biển và quản lý số liệu ngành thuỷ sản. - Nghiên cứu giải pháp nâng cấp hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin của Trường. - Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện trong nhà trường. - Nghiên cứu biện pháp nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý Nhà trường.

Các kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nuôi trồng thủy sản

Quy trình công nghệ
- Quy trình công nghệ sản xuất giống sạch bệnh và nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon), tôm đất(Metapenaeus ensis), và tôm chân trắng (Penaeus vannamei).
- Quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài cá biển; chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis), chẽm (Lates calcarifer), rô phi đơn tính (Oreochromis niloticus)
- Quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài cá nước ngọt: cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá lóc đen (Ophiocephalus striatus), cá chép (Cyprinus carpio), cá mè (Hypophthamichthys molitrix), cá trôi, cá thát lát và cá tra.
Đào tạo nghề và tư vấn
- Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm thâm canh: tôm sú, tôm đất, tôm chân trắng...
- Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài cá nước ngọt truyền thống: cá trắm cỏ, cá trôi, cá mè, cá chép...
- Các lớp tập huấn chẩn đoán bệnh tôm cá: kỹ thuật mô bệnh học ở tôm, phương pháp nghiên cứu kỹ sinh trùng ở cá, phương pháp nghiên cứu bệnh do vi khuẩn ở cá, nghiên cứu bệnh nấm ở động vật thủy sản...
- Kỹ thuật thu và phân tích các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa và thủy sinh của môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Các dịch vụ kỹ thuật khác trong nuôi trồng thủy sản.

  • Cơ khí

Quy trình-thiết bị
- Thiết kế,chế tạo các loại tàu thuyền theo yêu cầu của khách hàng
- Bọc composite phần dưới mớn nước các loại vỏ gỗ cũ và mới.
- Sản xuất các sản phẩm bằng vật liệu composite (két dầu, két nước, thuyền thúng không chìm...) phục vụ dân sinh và hâu cần nghề cá.
- Thiết kế, chế tạo thiết bị cơ khí dùng trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thủy sản: bơm nước chuyên dụng trong nuôi thủy sản, thiết bị gom - tách chất thải của ao nuôi, máy cho tôm - cá ăn tự động, thiết bị sản xuất chitin-chitosan, thiết bị sản xuất thức ăn tổng hợp nuôi tôm hùm...
Đào tạo nghề và tư vấn
- Đào tạo máy trưởng tàu cá; thợ hàn tàu thủy cao cấp; thợ sửa chữa ôtô, động cơ xăng, động cơ diesel và vận hành máy CNC...
- Đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ chế tạo các sản phẩm bằng vật liệu composite.
- Đào tạo và cấp chứng chỉ tin học ứng dụng (đồ họa vi tính, mô phỏng hoạt động của thiết bị kỹ thuật...).
- Kiểm nghiệm sức bền (uốn, kéo, nén, va đập) và độ lão hóa của các vật loại vật liệu đóng tàu.
- Thực hiện kiểm tra không phá hủy (NDT) các kết cấu kim loại và composite.
- Giảm rung cho các kết cầu composite.

  • Khai thác thủy sản

Quy trình - thiết bị
- Quy trình công nghệ bảo quản sản phẩm trên tàu lưới kéo xa bờ.
- Công nghệ khai thác bằng lồng bẫy.
- Thiết bị lọc cá con của lưới kéo tôm.
Đào tạo nghề và tư vấn
- Tư vấn kỹ thuật về kiểm kê thủy sản và quản lý tổng hợp vùng.
- Tư vấn quy hoạch và chuyển đổi nghề phù hợp.
- Bồi dưỡng cấp bằng thuyền trưởng tàu cá các hạng nhỏ (hạng 4 và 5); chứng chỉ thuyền viên tàu cá; chứng chỉ nghề sử dụng máy hàng hải tàu cá.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn cho người và phương tiện đánh cá trên biển.

  • Công nghệ thực phẩm

Quy trình công nghệ
- Quy trình sản xuất surimi và các sản phẩm mô phỏng (tôm, cua, ghẹ, giò, chả...) từ surimi.
- Quy trình sản xuất chitozan từ vỏ tôm, cua, ghẹ và các sản phẩm có giá trị gia tăng từ chitozan phục vụ trong y học, công nghiệp thực phẩm.
- Sản xuất nước mắm ngắn ngày bằng phương pháp bổ sung enzyme proteaza từ nguồn vi sinh vật, động vật và thực vật; Sản xuất nước mắm cao đạm tự nhiên.
- Quy trình sản xuất một số polymer sinh học biển: agar; alginat; carageenan; chitin; chitozan phân tử chất lượng cao, trung bình và thấp; gelatin; caramin...
- Quy trình xử lý cặn bám trong giàn ngưng tụ, trong áo nước giải nhiệt của các hệ thống lạnh công nghiệp, chống hiện tượng tắc ống, chống hiện tượng áp suất và nhiệt độ ngưng tụ tăng cao.
Đào tạo nghề và tư vấn
- Tư vấn triển khai áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn.
- Tư vấn và hợp tác nghiên cứu sử dụng các chất phụ gia thực phẩm phục vụ bảo quản, vận chuyển tươi sống và chế biến các loại nguyên liệu thủy sản (cá, tôm, cua, vẹm, nghêu, sò...)
- Tư vấn và hợp tác nghiên cứu dùng nguyên liệu tại chỗ tạo ra các sản phẩm phục vụ chăn nuôi, thực phẩm, sử dụng trong công nghiệp và y dược.
- Tư vấn và hợp tác nghiên cứu triển khai và ứng dụng các dòng polymer sinh học biển.

  • Công nghệ sinh học và môi trường

Dịch vụ phân tích và tư vấn
Vi sinh vật
- Kiểm tra các vi sinh vật gây bệnh, độc tố nấm trong thực phẩm.
- Kiểm tra vi sinh vật gây hại trong môi trường.
- Phân lập, định danh vi khuẩn.
- Thử hoạt lực kháng sinh.
Hóa học và môi trường
- Xác định các chỉ tiêu hóa sinh (đạm, lipit, đường, phospho, xơ, khoáng, peroxit...) và dinh dưỡng (acid béo, các vitamin nhóm A, B, C, E).
- Quan trắc và xác định các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường trong mẫu nước, trầm tích và động vật thủy sản:
- Xác định các chỉ tiêu ô nhiễm: Nitrate (NO3), Nitrite (NO2), Phospho (PO4), (NH3), (H2S), BOD, COD, các kim loại nặng.
- Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kháng sinh (họ Chloramphenicol, Tetracyline, Ampiciline), độc tố nấm Aflatoxine, Histamine bằng kỹ thuật sắc ký khí và sắc ký lỏng.
Công nghệ sinh học
- Xác định các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản bằng phương pháp PCR và ELISA như đốm trắng, MBV, đầu vàng và một số vi khuẩn.
- Bảo quản ADN và tinh trùng các loài động vật thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.
- Cố định tế bào, ADN trên mạng lưới gel bằng polymer sinh học.
- Xác định trình tự Nucleotide của các gen xác đinh.
- Đào tạo thương xuyên các khóa kỹ thuật ngắn hạn về: Kiểm nghiệm bệnh thủy sản; Phân tích và đánh giá môi trường; Phân tích vi sinh; Phân tích hóa sinh và dinh dưỡng.

Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • . Chương trình đào tạo liên kết với Tổ chức Đại học Công đồng Pháp ngữ (AUF)
  • . Chương trình đào tạo liên kết với Đại học tổng hợp kỹ thuật LIBEREC (Cộng hoà Séc)
  • . Chương trình đào tạo liên kết với Đại học JAMES COOK, Singapore
  • . Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Khoa học và Kỹ thuật SHU-TE (Đài Loan)
  • . Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Kinh tế Thái Bình Dương (Liên bang Nga)
  • . Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Nghĩa Thủ (Đài Loan)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]