Trại tập trung Gross-Rosen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các trại tập trung của Đức Quốc xã ở Ba Lan bị Đức chiếm đóng (đánh dấu bằng các ô vuông nhỏ màu đen)
Cổng vào trại tập trung Gross-Rosen với câu Arbeit macht frei (Lao đông giải phóng con người)
Đài tưởng niệm Gross-Rosen

Trại tập trung Gross-Rosen là một trại tập trung của Đức Quốc xã, ở Gross-Rosen, tỉnh Niederschlesien (nay là Rogoźnica, Ba Lan). Trại này nằm ngay bên tuyến đường sắt giữa Jauer (nay là Jawor) và Striegau (nay là Strzegom).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trại này được dựng lên trong mùa hè năm 1940 như một trại vệ tinh của Trại tập trung Sachsenhausen, và trở thành trại độc lập từ ngày 1.5.1941. Ban đầu, các tù nhân làm công việc khai thác mỏ đá rất lớn của trại, thuộc sở hữu của "SS-Deutsche ERD-und Steinwerke GmbH (Công ty trách nhiệm hữu hạn khai thác Đất và Đá của SS Đức). Khi trại trở nên lớn hơn, thì nhiều tù nhân đã được đưa vào làm việc xây dựng các cơ sở của những phân trại (subcamp) trực thuộc trại liên hợp này.

Tháng 10 năm 194, SS chuyển khoảng 3.000 tù binh Liên Xô tới trại Gross-Rosen để hành quyết bằng cách bắn chết.

Trại Gross-Rosen nổi tiếng về việc đối xử tàn nhẫn với các tù nhân bởi chỉ thị Nacht und Nebel (Đêm và Sương mù, viết tắt là NN)[1], đặc biệt ở mỏ khai thác đá.

Sự đối xử tàn nhẫn với các tù nhân chính trịngười Do Thái không chỉ bởi các người lính SS và các tù nhân hình sự, nhưng - ở một mức độ thấp hơn - cũng bởi các thường dân Đức làm việc tại mỏ đá. Trong năm 1942, thời gian sống sót trung bình cho các tù nhân chính trị là ít hơn 2 tháng. Do một sự thay đổi chính sách vào tháng 8 năm 1942, các tù nhân có khả năng sống sót lâu hơn bởi vì họ là những người lao động nô lệ cần thiết cho các ngành công nghiệp Đức. Trong số các công ty được hưởng lợi từ sức lao động nô lệ của các tù nhân ở trại tập trung là các nhà máy sản xuất đồ điện tử của Đức như Blaupunkt hoặc Siemens. Một số tù nhân không có khả năng làm việc và chưa chết trong vòng vài ngày, đã được gửi đến Dachau trong cái gọi là các chuyến vận tải người tàn phế. Một người trong số này, Willem LodewijkHarthoorn, một tù nhân từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 8 năm 1942, đã viết một bài tường thuật kinh nghiệm của mình tên "Verboden te sterven" (tiếng Hà Lan, có nghĩa là Cấm chết). Tuy nhiên đại đa số tù nhân của trại này là những người Do Thái đến từ các trại tập trung Dachau và Sachsenhausen, rồi sau đó là từ Buchenwald. Các tù nhân Do Thái này chủ yếu đến từ Ba LanHungary, một số khác đến từ Bỉ, Pháp, Hà Lan, Hy Lạp, Nam Tư, SlovakiaÝ.

Tổng cộng có trên 500 nữ binh canh gác trại được huấn luyện và phục vụ ở trại tập trung liên hợp Gross Rosen. Đội nữ SS được bố trí ở các phân trại giam tù nhân nữ Brněnec, Graeben, Gruenberg, Gruschwitz Neusalz, Hundsfeld, Kratzau II, Oberalstadt, Reichenbach, và Schlesiersee Schanzenbau.

Vào thời kỳ cao điểm trong năm 1944, trại liên hợp Gross-Rosen có đến 97 phân trại nằm ở Đông Đức và vùng Ba Lan bị chiếm đóng.

Ngày 1.1.1945, tổng số tù nhân của trại chính và các phân trại là 76.728 người, trong đó khoảng 26.000 người là phụ nữ.

Trong giai đoạn cuối cùng của trại, số tù nhân của các trại Gross-Rosen chiếm tới 11% tổng số các tù nhân trong các trại tập trung của Đức Quốc xã tại thời điểm đó. Tổng cộng có 125.000 tù nhân thuộc các dân tộc khác nhau đã trải qua các trại của Gross-Rosen, trong đó có khoảng 40.000 người đã chết tại chỗ và trong các chuyến vận chuyển di tản. Trại này được Hồng quân giải phóng ngày 14.2.1945.

Một phân trại của trại Gross-Rosen nằm ở thành phố Brněnec của Tiệp Khắc là nơi các tù nhân Do Thái được Oskar Schindler cứu thoát.

Các người chỉ huy trại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời kỳ Gross-Rosen là một phân trại của Trại tập trung Sachsenhausen, các sĩ quan SS sau đây làm Lagerführer (người lãnh đạo trại):

Khi trở thành trại tập trung độc lập từ tháng 5 năm 1941, thì các sĩ quan SS sau đây chỉ huy:

Các phân trại của trại tập trung Gross-Rosen[sửa | sửa mã nguồn]

Phân trại Tên hiện nay (Nước) Tọa độ địa lý
Aslau[2][3] Osła (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bad Warmbrunn[2][3] Cieplice Śląskie Zdrój (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bausnitz[2] Bohuslavice nad Úpou (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bautzen[2][3] Bautzen (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bernsdorf[2][3] Bernartice (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Birnbäumel[2][3] Gruszeczka (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bolkenhain[2][3] Bolków (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Brandhofen[2][3] Spohla (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Breslau I und II[2][3] Wrocław (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Breslau-Hundsfeld[2][3] Wrocław-Psie Pole (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Breslau-Lissa[2][3] Wrocław-Lesnica (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Brieg[2][3] Brzeg (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Brünnlitz[2][3] Brněnec (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Buchwald-Hohenwiese[2] Bukowiec (powiat jeleniogórski) (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Bunzlau I & II[2][3] Bolesławiec (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Christianstadt[2][3] Krzystkowice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Dörnhau (Riese)[2] Kolce (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Dyhernfurth I & II[2] Brzeg Dolny (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Erlenbusch (Riese)[2][3] Olszyniec (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Falkenberg (Riese)[2][3] Sokolec (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Freiburg[2][3] Świebodzice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Friedland[2][3] Mieroszów (Ba Lan)/Meziměstí (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Fünfteichen[2][3] Miłoszyce (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Fürstenstein (Riese)[2][3] Zamek Książ (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gabersdorf[2][3] Libeč (Công hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gablonz[2][3] Jablonec nad Nisou (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gassen[2][3] Jasien (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gebhardsdorf[2][3] Giebułtów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Geppersdorf[2] Milęcice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Görlitz[2] Görlitz (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gräben[2][3] Grabina/Strzegom (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Gräflich-Röhrsdorf[2][3] Skarbkow kolo Mirska (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Grafenort[2][3] Gorzanów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Großkoschen[2][3] Großkoschen (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Grulich[2][3] Králíky (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Grünberg II[2][3] Zielona Góra (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Grünberg I[2][3] Zielona Góra (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Guben[2][3] Guben (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Halbau[2][3] Iłowa (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Halbstadt[2][3] Meziměstí (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Hartmannsdorf[2][3] Miłoszow (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Hirschberg[2][3] Jelenia Góra (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Hirschberg (Baukommando)[2] Jelenia Góra (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Hochweiler[2][3] Wierzchowice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kaltwasser (Riese)[2][3] Zimna (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kamenz[2][3] Kamenz (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kittlitztreben[2][3] Trzebień (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Klein-Radisch[2][3] Klein-Radisch (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kleinschönau/Zittau[2] Sieniawka (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kratzau I[2][3] Chrastava-Bily Kostel (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kratzau II[2][3] Chrastava (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kurzbach[2][3] Rożniątów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Kunnerwitz[2][3] Kunnerwitz (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Landeshut[2][3] Kamienna Góra (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Langenbielau I[2][3] Bielawa (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Langenbielau II[2][3] Bielawa (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Lärche (Riese)[2][3] Glinica (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Liebau[2][3] Lubawka (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Ludwigsdorf[2][3] Bojanice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Mittelsteine[2][3] Ścinawka Średnia (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Märzbachtal (Riese)[2][3] Głuszyca (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Merzdorf[2][3] Marciszów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Morchenstern[2][3] Smržovka (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Neusalz/Oder[2][3] Nowa Sól (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Neuhammer[2][3] Nowa Kuźnia (Ba Lan) hoặc Swietoszow Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Niederoderwitz[2] Niederoderwitz (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Niesky[2][3] Niesky (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Nimptsch[2] Niemcza (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Ober Hohenelbe[2][3] Hořejší Vrchlabí (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Ober Altstadt[3] Horní Staré Město (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Oberwüstegiersdorf (Riese)[3] Głuszyca Górna (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Peterswaldau[2][3] Pieszyce (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Parschnitz[2][3] Trutnov|Poříčí (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Reichenau[2][3] Rychnov u Jablonce nad Nisou (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Reichenbach im Eulengebirge[2] Dzierżoniów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Rennersdorf[2][3] Rennersdorf (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Rauscha[2][3] Ruszów (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Sackisch[2][3] Zakrze (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Schatzlar[2][3] Žacléř (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Schlesiersee I und II[2][3] Sława (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Schertendorf[2] Przylep (województwo lubuskie) (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Schotterwerk (Riese) in Oberwüstegiersdorf[2][3] Głuszyca Górna (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
St. Georgenthal I und II[2][3] Jiřetín pod Jedlovou (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Säuferwasser/Kaltwasser (Riese)[2][3] Zimna (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Tannhausen (Zentralrevier Riese)[2][3] Jedlinka Gorna (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Treskau[3] Owińska (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Waldenburg[2][3] Wałbrzych (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Weißwasser/Oberlausitz[2][3] Weißwasser (Đức) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Weißwasser/Mähren[3]
(Mährisch Weißwasser)[2]
Bílá Voda (Červená Voda) (Cộng hòa Séc) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wiesau[2][3] Wizow kolo Boleslawca (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wolfsberg/Wüstewaltersdorf (Riese)[2][3] Włodarz/Walim (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wilhelmshöhe bei Langenbielau[2] Bielawa (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wüstenröhrsdorf (Gräfisch-Röhrsdorf)[3] Rędziny (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wüstewaltersdorf (Riese)[2][3] Walim (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wüstegiersdorf/Tannhausen (Riese)[2][3] Głuszyca (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Wüstegiersdorf (Krupp)[2] Głuszyca (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ
Zillerthal-Erdmannsdorf[2] Mysłakowice (Ba Lan) Tọa độ: Thiếu vĩ độ

Tù nhân nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tên mật của "Richtlinien für die Verfolgung von Straftaten gegen das Reich oder die Besatzungsmacht in den besetzten Gebieten" = Chỉ thị về việc truy tố tội phản quốc hoặc chống lại lực lượng chiếm đóng ở các lãnh thổ bị chiếm đóng
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd Bản mẫu:Literature
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt Bản mẫu:Literature
Inmate accounts

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 50°59′57″B 16°16′40″Đ / 50,999281°B 16,277704°Đ / 50.999281; 16.277704