Trảu đầu hung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trảu đầu hung
Merops orientalis.jpg
Phân loài orientalis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Họ (familia) Meropidae
Chi (genus) Merops
Loài (species) M. orientalis
Danh pháp hai phần
Merops orientalis
Latham, 1802
Danh pháp đồng nghĩa
Merops viridis Neumann, 1910

Trảu đầu hung (Merops orientalis) là loài chim thuộc họ Trảu. Loài này phân bố ở châu Phi cận Sahara, từ SenegalGambia đến Ethiopia, thung lũng sông Nil, miền tây bán đảo Ả rập và ở châu Á từ Ấn Độ đến Việt Nam.[2] Trảu đầu hung sống trong các trảng cỏ khá xa nguồn nước, thức ăn chủ yếu là sâu bọ.

Phân loài muscatensisUAE

Khóa phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Một số quần thể đã được coi là các phân loài:[3]

  • viridissimus phân bố từ Senegal đến bắc Ethiopia
  • cleopatra từ thung lũng sông Nil đến bắc Sudan
  • flavoviridis từ bắc Chad đến Sudan
  • muscatensis tại bán đảo Arập
  • cyanophrys ở Israel và khu vực Arập (bao gồm cả meccanus)
  • beludschicus(=biludschicus[4]) từ Iran đến Pakistan (lông nhạt màu với cổ họng màu xanh)[5]
  • orientalis ở Ấn Độ và Sri Lanka
  • ferrugeiceps (=birmanus) ở đông bắc Ấn Độ, Myanmar, Thái LanViệt Nam
  • ceylonicus ở Sri Lanka
Trảu đầu hung đang ăn chuồn chuồn ở Hyderabad, Ấn Độ.
Tắm cát.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2008). Merops orientalis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 22 July 2009.
  2. ^ Fry, C.H. & Fry, K. (1992). Kingfishers, Bee-Eaters and Rollers. A Handbook. Princeton University Press. ISBN 0713680288. 
  3. ^ Ali, S & S D Ripley (1983). Handbook of the birds of India and Pakistan 4 (ấn bản 2). Oxford University Press. tr. 108–111. 
  4. ^ Baker, ECS (1922). “Handlist of the birds of the Indian empire”. J. Bombay Nat. Hist. Soc. 28 (2): 141. 
  5. ^ Nurse,CG (1904). “Occurrence of the Common Indian Bee-eater Merops viridis in Baluchistan.”. J. Bombay Nat. Hist. Soc. 15 (3): 530–531. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]