Trẩu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trẩu
Vernicia montana 2.jpg
Trẩu ra hoa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Euphorbiaceae
Phân họ (subfamilia) Crotonoideae
Tông (tribus) Aleuritideae
Chi (genus) Vernicia
Loài (species) V. montana
Danh pháp hai phần
Vernicia montana
Lour.
Danh pháp đồng nghĩa
Aleurites montana
Aleurites vernicia
Aleurites cordata

Trẩu hay còn gọi là trẩu nhăn, lai (danh pháp hai phần: Vernicia montana) là một loài cây mộc bản địa ở Đông Nam ÁHoa Nam.

Tập tính và hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây trẩu thường mọc ở vùng đất khô, ráo nước ở trong rừng thưa hoặc ven rừng rậm. Cây trung bình cao 10–15 m.

trẩu to bản dài khoảng 15 cm, rộng 10 cm, có khi xòe thành ba dẻ, mặt trên có lông tơ rậm; mặt dưới ít hơn.

Hoa trẩu đơn tính, sắc trắng, ở giữa ngả màu hung đỏ tía. Hoa mọc thành chùm, khá thơm.

Trái trẩu hình trứng, hơi nhọn đằng chỏm, tròn đằng cuống, lớn khoảng 5 cm. Vỏ nhăn nheo, có lông tơ; mặt vỏ có những rãnh dọc ngang. Trái trẩu chia thành 3 múi; khi trẩu chín thì trái ngả sang màu vàng. Mỗi trái thường có ba hạt. Hạt trẩu hình bầu dục, sần sùi, dài khoảng 25 mm, rộng khoảng 20 mm.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trẩu được trồng như một cây công nghiệp để lấy gỗ và lấy hạt. Hạt trẩu có thể đem ép lấy dầu, tức dầu trẩu dùng trong việc chế biến sơn, keo.

Vỏ trẩu được dùng trong y học cổ truyền làm thuốc chữa nhức răng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyen Van Duong. Medicinal Plants of Vietnam, Cambodia and Laos. Santa Monica, CA: Mekong, 1993.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]