Trắc trung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dalbergia annamensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Tông (tribus) Dalbergieae
Chi (genus) Dalbergia
Loài (species) D. annamensis
Danh pháp hai phần
Dalbergia annamensis
P.H.Hô et Niyomdham
Danh pháp đồng nghĩa
Dalbergia annamensis A. Chev.

Trắc trung hay còn gọi là trắc Việt, tràm bầu, dịp rừng, tên khoa học Dalbergia vietnamensis, là loài thực vật đặc hữu hẹp của miền nam Trung Bộ Việt Nam.

Đặc điểm nhận biết[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ nhỏ, rụng lá theo mùa. Thân có gai do cành biến thành. Phân cành thấp. Vỏ xám trắng, dày 3–4 mm.

Lá kép lông chim, có cuống mảnh, dài 5,2-6,3 cm. Lá chét hình trứng, mỏng, phiến lá dài 3,5 cm, rộng 2,2 cm.

Hoa tự xim có trục rất mảnh, mọc ở đầu cành. Quả hình trái xoan-trứng ngược hoặc trái xoan, dài 3–3 cm. Mùa hoa vào tháng 7-9.

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Mọc khá tập trung thành đám nhỏ, đặc biệt là mọc với các cây có gai, mọc dải rác trong bụi cao rậm. Có khả năng chịu hạn. Phân bố ở độ cao dưới 500m.

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ thấy ở các tỉnh Phú YênKhánh Hòa của Việt nam.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Gỗ màu nâu thẫm rất đẹp, không bị mối mọt, thường lấy gỗ làm đồ mỹ nghệ cao cấp, đóng bàn ghế.

Bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Là loài nằm trong sách đỏ thực vật Việt Nam, cấp E (có nguy cơ tuyệt chủng). Chính phủ Việt nam quy định là loài thuộc nhóm IB nghị định 32, cấm khai thác, vận chuyển, tàng trữ.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Danh sách các loài cây có tình trạng đang bị đe dọa tuyệt chủngViệt Nam

Trầm hương (Aquilaria crassna) | Hoa tiên (Asarum balansae) | Hoàng liên gai (Berberis julianae) | Hoàng liên ba gai (Berberis wallichiana) | Hoàng liên Trung Quốc (Coptis chinensis) | Hoàng liên chân gà (Coptis quinquesecta) | Trắc trung (Dalbergia annamensis) | Hoàng liên ô rô (Mahonia beali) | Trúc tiết nhân sâm (Panax bipinnatifidus) | Sâm tam thất (Panax pseudoginseng) | Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis) | Bát giác liên (Podophyllum tonkinense) | Ba gạc hoa đỏ (Rauvolfia serpentina) | Ba gạc Phú Hộ (Rauvolfia vomitoria) | Thủy bồn thảo (Sedum sarmentosum) | Bình vôi Quảng Tây (Stephania kwangsiensis) | Cam thảo Đá Bia (Telosma procumbens) | Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus) | Bách bộ đứng (Stemona saxorum) | Bách xanh (Calocedrus macrolepis) | Hoàng đàn (Cupressus torulosa) | Thông nước (Glyptostrobus pensilis) | Tô hạp đá vôi (Keteleeria davidiana) | Vù hương (Cinnamomum balansae)