Trịnh Tắc Sĩ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kent Cheng
Phồn thể 鄭則士
Giản thể 郑则士
Bính âm Zhèng Zéshì
Việt bính Zeng6 Zak1si6
Ngày sinh 22 tháng 5, 1951 (62 tuổi)
Nơi sinh Hồng Kông

'Trịnh Tắc Sĩ (tên tiếng Anh: Kent Cheng Jak-si; sinh 22 tháng 5, 1951) là một diễn viên điện ảnh Hồng Kông. Ông đã hai lần được nhận giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên xuất sắc nhất.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Tắc Sĩ sinh ra trong một gia đình nghèo ở Hồng Kông[1]. Cậu đã mong ước trở thành diễn viên ngay từ khi còn nhỏ. Điều này đã được cậu viết trong bài văn của mình nhưng nó đã bị giáo viên của cậu chỉ trích nặng nề.[1]

Năm 1972 ông tham gia vào một công ty điện ảnh nhưng không gặt hái được bất cứ vị trí nào trong công ty này[1] cho tới khi ông gia nhập TVB năm 1976. Sau đó ông làm diễn viên cho một số bộ phim truyền hình.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim chiếu rạp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Giải thưởng Ghi chú
1981 Emperor and His Brother
1983 Give Me Back Đề cử - Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho nam diễn viên xuất sắc nhất
1984 Crazy Kung Fu Master
1984 Beloved Daddy Đề cử - Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho nam diễn viên xuất sắc nhất
1985 Why Me? Fei Mao Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho nam diễn viên xuất sắc nhất
Đề cử - Giải Kim Mã cho nam diễn viên xuất sắc nhất
1986 Lucky Stars Go Places
1986 United We Stand
1987 Heartbeat 100
1988 Walk on Fire Mother Tang
1989 The Fortune Code
1989 Mr. Smart
1990 Dragon in Jail
1990 The Magic Amethyst
1991 Lethal Contact
1991 To Be Number One Nominated - Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên phụ xuất sắc nhất
1991 Once Upon a Time in China Lam Sai-wing
1993 A Roof with a View Fat Ho (tin đồn)
1993 Man of the Times Chan Chi Chiu
1993 Crime Story Inspector Hung Ting-bong Đề cử - [[Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên phụ xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Kim Mã cho nam diễn viên xuất sắc nhất
1993 Hero of Hong Kong 1949
1993 Lord of East China Sea II Chief Wong
1993 Lord of East China Sea Chief Wong
1993 The Kidnap of Wong Chak Fai Chung
1993 Flirting Scholar 2 Fat Cat (uncredited)
1993 Cohabitation
1993 Run and Kill Cheng 'Fatty' Kau Ng
1994 Mermaid Got Married
1996 The Log Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho nam diễn viên xuất sắc nhất
Giải Kim tử Kinh tưởng cho diễn viên xuất sắc nhất
1996 Wong Fei Hung Series Lam Sai-wing Từ Khắc sản xuất
2003 Happy Go Lucky
2007 Flash Point
2008 Run Papa Run
2008 Out of Control
2010 Diệp Vấn 2
2011 Sleepwalker
2012 Good-for-Nothing Heros

[2] [3]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Giải thưởng Đài truyền hình
1976 Hotel (TVB)
1978 The Giant Law Kwan (TVB)
1978 The Heaven Sword and Dragon Saber (TVB)
1979 The Sword of Romance Muk-yung Ching (TVB)
1981 The Misadventure of Zoo (TVB)
1996 In the Name of Love Ho Ka-bon (TVB)
1997 The Hitman Chronicles Chuyên Chư (TVB)
1997 Forrest Cat Lai Ting-on (ATV)
1999 Forrest Cast II Wong Ka-po (ATV)
2002 Law 2002 Law Yau-dai (ATV)
2006 The Blind Detective (ATV)
2006 Romance of Red Dust Dương Tố (CTV)
2008 A Journey Called Life Kam Shek (TVB)
2009 The Greatness of a Hero Địch Nhân Kiệt (TVB)
2009 A Watchdog's Tale Lai Tsun-Sing (TVB)
2010 When Lanes Merge Ho Kau Nominated - TVB Award for Best Actor
Nominated - TVB Award for My Favourite Male Character
(TVB)
2012 Tạo Vương Giả Tung Chiu (TVB)
2012 Wonderful Declarations from a Daughter-in-Law

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Interview of Be my Guest, TVB, 21st June, 2008
  2. ^ “Kent Cheng”. imdb.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ “Kent Cheng”. chinesemov.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:
Lý Tu Hiền
cho phim Công bộc
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên xuất sắc nhất
1986
cho phim Why Me?
Kế nhiệm:
Châu Nhuận Phát
for Anh hùng bản sắc
Tiền nhiệm:
Kiều Hoành
cho phim nữ nhân tứ thập
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho diễn viên xuất sắc nhất
1997
cho phim The Log
Kế nhiệm:
Lương Triều Vĩ
cho phim Xuân quang xạ tiết