Triều Tiên Anh Tổ
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
Triều Tiên Anh Tổ (1694–1776, trị vì 1724–1776) là vị vua thứ 21 của nhà Triều Tiên. Ông là con trai thứ hai của Triều Tiên Túc Tông và Thục tần họ Thôi (1670-1718), và là người kế vị anh trai mình, Triều Tiên Cảnh Tông (1720-1724), tên húy của ông là Lý Khâm (李昑).
Triều Tiên Anh Tổ là người chịu ảnh hưởng sâu sắc Nho giáo Triều Tiên. Thời trị vì của ông và cháu ông Triều Tiên Chính Tổ, Nho giáo thịnh vượng, kinh tế được phục hồi sau các cuộc chiến cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XVII.
Triều Tiên Anh Tổ nổi tiếng với việc bổ nhiệm Phác Văn Tú (Pak Munsu) làm Âm hàng Ngự sử (暗行御史, 암행어사) hay quan giám sát mật của triều đình để làm khâm sai đi khắp đất nước trị quan tham nhũng.
Anh Tổ là vị vua đầu tiên chống lại việc truyền bá Công giáo La Mã tại Triều Tiên. Đến thế kỉ XVIII, Công giáo La Mã đã gây ảnh hưởng đến quốc gia này, đặc biệt hai tỉnh Giang Nguyên và Hoàng Hải. Năm 1758, Anh Tổ chính thức đặt Công giáo La Mã ngoài vòng pháp luật.
Theo sử sách, việc làm sai lầm nhất của ông là bức tử Trang Hiến Thế tử, con trai ông vì nghi Thế tử bị bệnh điên và có ý tạo phản. Vào một ngày nóng tháng 8 năm 1767, Trang Hiến Thế tử được lệnh leo vào một thùng gạo lớn. Người ta đã bịt chặt thùng gạo, và thái tử chết sau 8 ngày vì ngạt thở. 9 năm sau, con trai Trang Hiến Thế tử lên ngôi vua, tức vua Triều Tiên Chính Tổ.
Năm 1776, ông qua đời. Ông được an táng cùng thứ phi tại Nguyên Lăng (원릉, 元陵) ở thành phố Cửu Lý.
Mục lục |
Gia đình [sửa]
Song thân
- Cha: Triều Tiên Túc Tông
- Mẹ: Thục tần họ Thôi
Vợ
- Trinh Thánh vương hậu họ Từ (1692-1757)
- Trinh Thuần vương hậu họ Kim (1745-1805)
- Tĩnh tần họ Lý (1691-1721)
- Ánh tần họ Lý (1696-1761)
- Quý nhân họ Triệu (1707-1780)
- Phế Thục nghi họ Văn (1717-1776)
Con trai
- Triều Tiên Chân Tông ( Hiếu Trang thế tử, 1719–1728), con trai duy nhất của Tĩnh tần họ Lý
- Triều Tiên Trang Tổ ( Trang Hiến thế tử, 1735-1762), con trai duy nhất của Ánh tần họ Lý
Con gái
- Hòa Ức ông chúa (和億翁主), con gái với Tĩnh tần họ Lý
- Hòa Thuận ông chúa (和順翁主), con gái với Tĩnh tần họ Lý
- Hòa Bình ông chúa (和平翁主,1727 - 1748), con gái với Ánh tần họ Lý
- 3 ông chúa con gái với Ánh tần họ Lý[1]
- Hòa Hiệp ông chúa (和協翁主,1731 - 1752), con gái với Ánh tần họ Lý
- Hòa Hoãn ông chúa (和緩翁主,1738 - 1808), con gái với Ánh tần họ Lý
- Tân Sinh ông chúa (新生翁主),con gái với Quý nhân họ Triệu
- Hòa Nhu ông chúa (和柔翁主,1741 - 1777), con gái với Quý nhân họ Triệu
- Hòa Ninh ông chúa (和寧翁主,1752 - 1821), con gái với Phế Thục nghi họ Văn
- Hòa Cát ông chúa (和吉翁主,1754 - 1772), con gái với Phế Thục nghi họ Văn
Thụy hiệu [sửa]
- Anh Tổ Trang Thuận Chí Hành Thuần Đức Anh Mô Nghị Liệt Chương Nghĩa Hồng Luân Quang Nhân Đôn Hy Thể Thiên Kiến Cực Thánh Công Thần Hoá Đại Thành Quảng Vận Khai Thái Cơ Vĩnh Nghiêu Minh Thuấn Triết Càn Kiến Khôn Ninh Phối Mệnh Thuỳ Thống Cảnh Lịch Hồng Hưu Trung Hoà Long Đạo Túc Trang Chương Huân Chính Văn Tuyên Vũ Hy Kính Hiển Hiếu Đại Vương.
- 영조장순지행순덕영모의렬장의홍윤광인돈희체천건극성공신화대성광운개태기영요명순철건건곤영배명수통경력홍휴중화융도숙장창훈정문선무희경현효대왕
- 英祖莊順至行純德英謨毅烈章義洪倫光仁敦禧體天建極聖功神化大成廣運開泰基永堯明舜哲乾健坤寧配命垂統景曆洪休中和隆道肅莊彰勳正文宣武熙敬顯孝大王
Tham khảo [sửa]
- ^ mất khi mới sinh vào các năm 1728, 1730, 1731)
Liên kết ngoài [sửa]
|
||||||||