Triều Tiên Anh Tổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Anh Tổ
Vua Triều Tiên
Korea-Yeongjo-King of Joseon-c1.jpg
Vua nhà Triều Tiên
Tại vị 1724 - 1776
Đăng quang 1724
Tiền nhiệm Triều Tiên Cảnh Tông
Kế nhiệm Triều Tiên Chính Tổ
Thông tin chung
Hậu duệ
Thân phụ Triều Tiên Túc Tông
Thân mẫu Thục Tần họ Thôi
Sinh 13 tháng 9 năm 1694
Xương Đức Cung, Hán Thành
Mất 5 tháng 3 năm 1776 (82 tuổi) Cảnh Hy Cung
Nguyên Lăng, Guri, Gyeonggi
Korean name
Hangul 영조
Hanja (Hán tự) 英祖
McCune-Reischauer Yǒngjo
Romaja quốc ngữ Yeongjo

Triều Tiên Anh Tổ (1694–1776, trị vì 1724–1776) là vị vua thứ 21 của nhà Triều Tiên. Ông là con trai thứ hai của Triều Tiên Túc TôngThục tần họ Thôi (1670-1718), và là người kế vị anh trai mình, Triều Tiên Cảnh Tông (1720-1724), tên húy của ông là Lý Khâm (李昑).

Triều Tiên Anh Tổ là người chịu ảnh hưởng sâu sắc Nho giáo Triều Tiên. Thời trị vì của ông và cháu ông Triều Tiên Chính Tổ, Nho giáo thịnh vượng, kinh tế được phục hồi sau các cuộc chiến cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XVII.
Triều Tiên Anh Tổ nổi tiếng với việc bổ nhiệm Phác Văn Tú (Pak Munsu) làm Âm hàng Ngự sử (暗行御史, 암행어사) hay quan giám sát mật của triều đình để làm khâm sai đi khắp đất nước trị quan tham nhũng.

Anh Tổ là vị vua đầu tiên chống lại việc truyền bá Công giáo La Mã tại Triều Tiên. Đến thế kỉ XVIII, Công giáo La Mã đã gây ảnh hưởng đến quốc gia này, đặc biệt hai tỉnh Giang NguyênHoàng Hải. Năm 1758, Anh Tổ chính thức đặt Công giáo La Mã ngoài vòng pháp luật.

Theo sử sách, việc làm sai lầm nhất của ông là bức tử Trang Hiến Thế tử, con trai ông vì nghi Thế tử bị bệnh điên và có ý tạo phản. Vào một ngày nóng tháng 8 năm 1767, Trang Hiến Thế tử được lệnh leo vào một thùng gạo lớn. Người ta đã bịt chặt thùng gạo, và Thế tử chết sau 8 ngày vì ngạt thở. 9 năm sau, con trai Trang Hiến Thế tử lên ngôi vua, tức vua Triều Tiên Chính Tổ.

Năm 1776, ông qua đời. Ông được an táng cùng phi tần tại Nguyên Lăng (원릉, 元陵) ở thành phố Cửu Lý.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Song thân

Vợ

  • Trinh Thánh vương hậu họ Từ ở Đạt Thành (貞聖王后徐氏, Jeongseong Wanghu Seossi, 1692-1757). Là con gái của Đạt Thành phủ viện quân Từ Tông Đệ (達城府院君徐宗悌), và Sầm Thành phủ phu nhân họ Lý ở Ngưu Phong (岑城府夫人牛峯李氏).
  • Trinh Thuần vương hậu họ Kim ở Khánh Châu (貞純王后金氏, Jeongsun Wanghu Kimssi, 1745-1805). Là con gái của Ngao Hưng phủ viện quân Kim Hán Trụ (鰲興府院君金漢耉), và Nguyện Phong phủ phu nhân họ Nguyên ở Nguyện Châu (原豊府夫人原州元氏).
  • Diên Hỗ Cung Ôn Hi Tĩnh tần họ Lý ở Hàm Dương (溫僖靖嬪李氏, Onhui Jeongbin Yissi, 1691-1721).
  • Tuyên Hi Cung Chiêu Dụ Ánh tần họ Lý ở Toàn Nghĩa (昭裕暎嬪李氏, Soyu Yeongbin Yissi, 1696-1761).
  • Quý nhân họ Triệu ở Phong Nhưỡng (貴人趙氏, 1707-1780).
  • Phế Thục nghi họ Văn (廢淑儀文氏, 1717-1776). Năm 1753, thăng vị Chiêu viên. Năm 1771, thăng vị Thục nghi. Năm 1776, Chính Tổ phế truất và ban chết

Con trai

Con gái

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh Tổ Trang Thuận Chí Hành Thuần Đức Anh Mô Nghị Liệt Chương Nghĩa Hồng Luân Quang Nhân Đôn Hy Thể Thiên Kiến Cực Thánh Công Thần Hoá Đại Thành Quảng Vận Khai Thái Cơ Vĩnh Nghiêu Minh Thuấn Triết Càn Kiến Khôn Ninh Phối Mệnh Thuỳ Thống Cảnh Lịch Hồng Hưu Trung Hoà Long Đạo Túc Trang Chương Huân Chính Văn Tuyên Vũ Hy Kính Hiển Hiếu Đại Vương.
  • 영조장순지행순덕영모의렬장의홍윤광인돈희체천건극성공신화대성광운개태기영요명순철건건곤영배명수통경력홍휴중화융도숙장창훈정문선무희경현효대왕
  • 英祖莊順至行純德英謨毅烈章義洪倫光仁敦禧體天建極聖功神化大成廣運開泰基永堯明舜哲乾健坤寧配命垂統景曆洪休中和隆道肅莊彰勳正文宣武熙敬顯孝大王

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ mất khi mới sinh vào các năm 1728, 1730, 1731)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]