Triều Tiên Duệ Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Duệ Tông
Quốc vương Triều Tiên
Quốc vương nhà Triều Tiên
Trị vì 18 tháng 9, 1468 - 18 tháng 5, 1469
Tiền nhiệm Triều Tiên Thế Tổ
Kế nhiệm Triều Tiên Thành Tông
Thông tin chung
Thê thiếp Chương Thuận vương hậu
An Thuận vương hậu
Tên đầy đủ Lý Hoảng (李晄)
Thụy hiệu Tương Điệu Khâm Văn Thánh Vũ Ý Nhân Chiêu Hiếu Đại vương
襄悼欽文聖武懿仁昭孝大王
Miếu hiệu Duệ Tông (睿宗)
Vương tộc Vương tộc họ Lý
Thân phụ Triều Tiên Thế Tổ
Thân mẫu Trinh Hi vương hậu
Sinh 7 tháng 5, 1450(1450-05-07)
Mất 18 tháng 5, 1469 (19 tuổi)
Vương quốc Triều Tiên
An táng Xương lăng (昌陵)
Tôn giáo Nho giáo

Triều Tiên Duệ Tông (chữ Hán: 朝鲜睿宗; Hangul: Joseon Yejong, 1450 - 1469), là vị quốc vương thứ 8 của nhà Triều Tiên. Ông trị vì trong thời gian ngắn ngủi, từ ngày 18 tháng 9, 1468 đến ngày 18 tháng 5, 1469.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Duệ Tông đại vương tên thật là Lý Hoảng (李晄), con trai thứ của Triều Tiên Thế TổTrinh Hi vương hậu. Vì anh trưởng của ông là Ý Kính Thế tử mất sớm nên sau khi Triều Tiên Thế Tổ băng hà, ông đã đăng cơ.

Sau khi ông lên ngôi, ông đã cho cải cách triều chính để những đại thần thời Thế Tổ không thể lộng hành. Chính vì vậy nhiều quan đại thần đã kiến nghị lên Duệ Tông bỏ việc cải cách. Tuy nhiên ông lại qua đời đột ngột vào năm 1469 vì sức khỏe, tuy nhiên đã có những nghi ngờ rằng ông đã bị đầu độc. Ông được an táng tại Xương lăng (昌陵)

Gia Đình[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Chương Thuận vương hậu Hàn thị (章順王后韓氏,1445 - 1461), người ở Thanh Châu. Là con gái của Thượng Đảng phủ viện quân Hàn Minh Quái (上黨府院君韓明澮) và Hoàng Ly phủ phu nhân họ Mẫn ở Ly Hưng (黃驪府夫人驪興閔氏).
  2. An Thuận vương hậu Hàn thị (安順王后韓氏, 1445 - 1498), người ở Thanh Châu. Là con gái của Thanh Xuyên phủ viện quân Hàn Bá Luân (清川府院君韓伯倫) và Tây Hà phủ phu nhân họ Nhâm ở Phong Xuyên (西河府夫人豐川任氏).
  3. Quý nhân Thôi thị (貴人崔氏).
  4. Thượng cung họ Kì (尚宮奇氏).
  • Con trai:
  1. Nhân Thành đại quân (仁城大君, 1461 - 1463), mẹ là Chương Thuận vương hậu.
  2. Tề An đại quân (齊安大君, Jean daegun, 1466 - 1529), mẹ là An Thuận vương hậu. Lấy Thương Sơn phủ phu nhân Kim thị ở Thượng Châu và Thuận Thiên phu nhân Phác thị.
  3. Vương tử, con trai thứ 2 của An Thuận vương hậu. Mất sớm.
  • Con gái:
  1. Hiển Túc công chúa (顯肅公主, 1464 - 1502). Con gái đầu của An Thuận vương hậu. Hạ giá lấy Phong Xuyên úy Nhậm Quang Tải
  2. Huệ Thuận công chúa (惠順公主, 1468 - 1469). con gái thứ 2 của An Thuận vương hậu.

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 睿宗襄悼欽文聖武懿仁昭孝大王
  • 예종양도흠문성무의인소효대왕
  • Duệ Tông Tương Điệu Khâm Văn Thánh Vũ Ý Nhân Chiêu Hiếu Đại vương.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]