Triều Tiên Thành Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Thành Tông
Vua Triều Tiên
Vua nhà Triều Tiên
Tại vị 1469 - 1494
Đăng quang 1469
Tiền nhiệm Triều Tiên Duệ Tông
Kế nhiệm Yên Sơn Quân
Thông tin chung
Thân phụ Ý Kính Thế tử, Triều Tiên Đức Tông
Thân mẫu Chiêu Huệ vương hậu (昭惠王后韓氏) hay Nhân Túy đại phi (仁粹大妃)
Sinh ngày 20 tháng 8 năm 1457
Hán Thành
Mất ngày 20 tháng 1 năm 1494 (30 tuổi)

Triều Tiên Thành Tông (20/08/1457-20/01/1494) (Hangul: 성종, Hanja: 成宗) là vị vua thứ 9 của nhà Triều Tiên. Ông là cháu trai của Triều Tiên Thế Tổ. Ông trị vị từ năm 1469 đến năm 1494. Ông kế vị Triều Tiên Duệ Tông. Người kế vị ông là Yên Sơn Quân.

Sinh thời[sửa | sửa mã nguồn]

Ông là con trai của Ý Kính Thế tử sau được truy phong là Triều Tiên Đức Tông và Thế tử tần họ Hàn sau được sắc phong là Chiêu Huệ vương hậu (昭惠王后韓氏) hay Nhân Túy đại phi (仁粹大妃). ông lên ngôi khi còn nhỏ tuổi nên đã được Trinh Hi vương hậu nhiếp chính cho đến khi ông trưởng thành. Sau khi Đại vương đại phi họ Doãn thôi nhiếp chính, việc thân chính của ông có nhiều khó khăn do sự lộng hành của đại thần triều đình, đặc biệt là Hàn Minh Quái (Han-myeong-hoe). Về sau ông đã tạo dựng được sự uy quyền bằng cách cương quyết trong chính sự, sử dụng hiền tài, đặt nền móng quốc gia vững chác bằng củng cố nền Nho giáo. Ông đã trọng dụng những văn, sĩ phu tài giỏi, đạo đức, thường xuyên lấy ý kiến họ khi quyết định chính sự.

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Thành Tông qua đời năm 1494 tại Xương Đức cung, Đại Tạo điện (昌德宫大造殿), tại vị 25 năm, thọ 38 tuổi. Ông được an táng tại Tuyên lăng (宣陵)

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Vợ

  • Cung Huệ vương hậu họ Hàn ở Thanh Châu (恭惠王后韓氏, Gunghye wanghu Hanssi, 1456 - 1474). Là con gái của Thượng Đảng phủ viện quân Hàn Minh Quái (上黨府院君韓明澮) và Hoàng Ly phủ phu nhân họ Mẫn ở Ly Hứng (黃驪府夫人驪興閔氏)
  • Phế phi họ Doãn hay Tề Hiến vương hậu (齊獻王后, Jeheon Wanghu Yunssi, 1455 - 1482) ở Thành An. Là con gái của Doãn Khởi Quyến (尹起畎) và phu nhân họ Thân ở Cao Linh
  • Trinh Hiển vương hậu họ Doãn (貞顯王后, Jeonghyeon Wanghu Yunssi, 1462 - 1530) ở Pha Bình. Là con gái của Linh Nguyện phủ viện quân Doãn Hào (鈴原府院君尹壕) và Diên An phủ phu nhân họ Điền ở Diên An (延安府夫人延安田氏)
  • Minh tần họ Kim ở An Đông (明嬪金氏, Meongbin-Kimssi)[1]
  • Quý nhân họ Nghiêm ở Ninh Hoạt (貴人嚴氏,Gwiin Eomssi, ? - 1504). Tên thật của bà là Nghiêm Ngân Triệu Sử (嚴銀召史)[2]
  • Quý nhân họ Trịnh ở Thảo Khê (貴人鄭氏, Gwiin Jeongssi, ? - 1504). Tên thật của bà là Trịnh Kim Y (鄭金伊)[3]
  • Quý nhân họ Quyền ở An Đông (貴人權氏, Gwiin gwonssi, 1471- 1500)
  • Quý nhân họ Nam ở Nghi Ninh (貴人 南氏, Gwiin Namssi)
  • Chiêu nghi họ Lý (昭儀 李氏, So-ui Yissi)
  • Thục nghi họ Hồng ở Nam Dương (淑儀洪氏, Gwiin Hongssi, 1457- 1510)[4]
  • Thục nghi họ Hà (淑儀河氏, Suk-ui Hassi)
  • Thục nghi họ Trịnh ở Đông Lai (淑儀鄭氏, Suk-ui Jeongssi)[5]
  • Thục dung họ Thẩm ở Thanh Tùng (淑容沈氏, Suk-yong Shimssi, 1465 -1515)[6]
  • Thục dung họ Hàn (淑容權氏, Suk-yong Hanssi)
  • Thục viên họ Doãn (淑媛尹氏, Suk-won Yunssi)

Con trai

  • Yên Sơn Quân (燕山君, 1476 -1506), con trai đầu của phế phi họ Doãn. Lấy Kí Xương quận phu nhân họ Thận
  • Vương tử (?-1479), con trai thứ 2 của phế phi họ Doãn
  • Quế Thành quân (桂城君, ? -1504),con trai duy nhất của Thục nghi họ Hà. Lấy An Thành quận phu nhân họ Nguyên ở Nguyện Châu
  • An Dương quân (安陽君,1480 - 1505), con trai đầu của Quý nhân họ Trịnh. Lấy Miện Xuyên quận phu nhân họ Cụ ở Lăng Thành
  • Hoàn Nguyện quân (完原君, 1480 - 1509), con trai đầu của Thục nghi họ Hồng. Lấy Miện Xuyên quận phu nhân họ Thôi ở Toàn Châu và Tinh Thiện quận phu nhân họ Hứa ở Dương Xuyên
  • Cối Sơn quân (檜山君, 1481 - 1512), con trai thứ 2 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Ninh Nguyện quận phu nhân họ An ở Trúc Sơn
  • Phượng An quân (鳳安君, 1482 - 1505), con trai thứ 2 của Quý nhân họ Trịnh. Lấy Nghi Xuân quận phu nhân họ Triệu ở Bình Nhưỡng
  • Chân Thành quân (甄城君, 1482 - 1507), con trai thú 3 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Vĩnh Dương quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn
  • Tấn Thành đại quân hay Triều Tiên Trung Tông (晉城大君, 1488 - 1544), con trai duy nhất của Trinh Hiển vương hậu họ Doãn
  • Ích Dương quân (益陽君, 1488 - 1552), con trai thứ 4 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Thuận Xuyên quận phu nhân họ Trịnh ở Nghênh Nhật
  • Lợi Thành quân (利城君, 1489 - 1552), con trai đầu của Thục dung họ Thẩm. Lấy Côn Sơn quận phu nhân họ Văn ở Nam Bình và Phong Sơn quận phu nhân họ Quyền ở An Đông
  • Cảnh Minh quân (景明君, 1489 - 1526), con trai thứ 5 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Giang Dương quận phu nhân họ Doãn ở Pha Bình
  • Toàn Thành quân (全城君, 1490 - 1505), con trai của duy nhất của Quý nhân họ Quyền. Lấy Đan Dương quận phu nhân họ Quyền ở An Đông
  • Mậu Sơn quân (茂山君, 1490 - 1525), con trai duy nhất của Minh tần họ Kim. Lấy Vĩnh Dương quận phu nhân họ Thân ở Bình Sơn
  • Ninh Sơn quân (寧山君, 1490 - 1538), con trai thứ 2 của Thục dung họ Thẩm. Lấy Kim Lăng quận phu nhân họ Thẩm ở Thanh Tùng và Giao Thành quận phu nhân họ Trịnh ở Khánh Châu
  • Vân Xuyên quân (雲川君, 1490 - 1524), con trai thứ 6 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Hạc Thành quận phu nhân họ Quyền ở An Đông
  • Dương Nguyện quân (楊原君, 1492-1551), con trai thứ 7 của Thục nghi họ Hồng. Lấy Văn Xuyên quận phu nhân họ Triệu ở Bình Nhưỡng và Dương Căn quận phu nhân họ Liễu ở Văn Hóa

Con gái

  • Thuận Thục công chúa (順淑公主, ? - 1488), con gái đầu của Trinh Hiển vương hậu
  • 2 công chúa, con gái của Trinh Hiển vương hậu [7]
  • Huệ Thục ông chúa (惠淑翁主, 1478 - ?), con gái đầu của Thục nghi họ Hồng. Hạ giá lấy Cao Nguyên úy Thân Hàng
  • Huy Thục ông chúa (徽淑翁主, ?-?), con gái đầu của Minh tần họ Kim. Hạ giá lấy Phong Nguyện úy Nhâm Sùng Tải
  • Cung Thận ông chúa (恭愼翁主, ?-?), con gái duy nhất của Quý nhân họ Nghiêm. Hạ giá lấy Thanh Ninh úy Hàn Cảnh Sâm
  • Khánh Thuận ông chúa (慶順翁主, 1482 -?), con gái đầu của Thục dung họ Thẩm. Nghi Thành úy Nam Trí Nguyên
  • Kính Thục ông chúa (敬淑翁主, 1483 -?), con gái thứ 2 của Minh tần họ Kim. Hạ giá lấy Li xuyên úy Mẫn Tử Phương
  • Tĩnh Thuận ông chúa (靜順翁主, ?-1506), con gái thứ 2 của Thục nghi họ Hồng. Hạ giá lấy Phụng Thành úy Trịnh Nguyên Tuấn
  • Thục Huệ ông chúa (淑惠翁主, 1486 -1525), con gái thứ 2 của Thục dung họ Thẩm. Hạ giá lấy Hán Xuyên úy Triệu Vô Cương
  • Khánh Huy ông chúa (慶徽翁主, ?-1525), con gái duy nhất của Thục dung họ Hàn. Hạ giá lấy Linh Nguyện úy Doãn Nãi
  • Huy Tĩnh ông chúa (徽靜翁主, ?-?), con gái thứ 3 của Minh tần họ Kim. Hạ giá lấy Nghi Xuyên úy Nam Nguyên
  • Tĩnh Huệ ông chúa (靜惠翁主, ?-1507), con gái duy nhất của Quý nhân họ Trịnh. Hạ giá lấy Thanh Bình úy Hàn Kỉ
  • Tĩnh Thục ông chúa (靜淑翁主, 1493 -1573), con gái thứ 3 của Thục nghi họ Hồng. Hạ giá lấy Linh Bình úy Doãn Tiếp
  • Thục Thuận ông chúa (淑慎翁主, ?-?)[8]

Thụy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành Tông Khang Tĩnh Nhân văn Hiến Vũ Khâm Thánh Cung Hiếu Đại vương
  • 成宗康靖仁文憲武欽聖恭孝大王
  • 성종강정인문헌무흠성공효대왕

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Con gái của Kim Thước (金碏) và phu nhân họ Trịnh ở Đông Lai (東萊鄭氏)
  2. ^ Con gái của Nghiêm Sơn Thọ (嚴山壽) và phu nhân họ Hồng ở Nam Dương (南陽洪氏)
  3. ^ Con gái của Trịnh Nhân Thạch (鄭仁石)
  4. ^ Con gái của Hồng Dật Đồng (洪逸童) và phu nhân họ Lô (盧氏)
  5. ^ Con gái của Trịnh Hữu Nghĩa (鄭有義) và phu nhân họ Triệu ở Dương Châu (楊州趙氏)
  6. ^ Con gái của Thẩm Mạt Đồng và phu nhân họ Lý ở Tinh Châu (星州李氏)
  7. ^ Mất sớm năm 1486 và 1490
  8. ^ Không rõ mẫu thân

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]