Triều Tiên Trung Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Triều Tiên Trung Tông
Vua Triều Tiên
Vua nhà Triều Tiên
Tại vị  1506 - 1544
Đăng quang 1506
Tiền nhiệm Yên Sơn Quân
Kế nhiệm Triều Tiên Nhân Tông
Thân phụ Triều Tiên Thành Tông
Sinh 1488
Hán Thành
Mất 1544 (56 tuổi)
Hàn Thành
Triều Tiên Trung Tông
Hangul
중종
Hanja (Hán tự)
中宗
McCune-Reischauer Chungjong
Romaja quốc ngữ Jungjong

Triều Tiên Trung Tông (1488 – 1544, trị vì 1506–1544) là vị vua thứ mười một của nhà Triều Tiên. Ông húy là Lý Dịch (李懌). Nhà vua kế vị ngai vàng từ người anh trai của mình, Yên Sơn Quân vì bạo tàn đã bị đảo chính dẫn đến sự lên ngôi của Trung Tông.

Mục lục

[sửa] Trị vì

[sửa] Những cải cách của Triệu Quang Tổ

Vào ngày Yên Sơn Quân bị phế truất, binh lính của những người lãnh đạo cuộc đảo chính bao vây nhà của Tấn Thành Quân. Ông đang chuẩn bị tự sát vì nghĩ rằng Yên Sơn Quân sẽ giết mình, nhưng ông đã được vợ mình khuyên can; và sau đó thì ông trở thành vị vua thứ mười một của nhà Triều Tiên - Triều Tiên Trung Tông. Buổi đầu lên ngôi, nhà vua cố gắng sửa chữa các sai lầm từ thời Yên Sơn Quân bằng việc mở lại Thành Quân Quán, trường đại học quốc gia và Ngự sử đài, có chức năng chỉ trích và phê phán những hành động không phù hợp của nhà vua. Trong thời gian đầu mới lên nắm quyền, ông đã không thế sử dụng và phát huy vương quyền như ông mong muốn bởi vì những người mà đưa ông lên ngôi còn có quyền lực to hơn. Tuy nhiên, khi ba người đứng đầu của cuộc chính biến qua đời vì tuổi tác và những nguyên nhân tự nhiên sau tám năm, Trung Tông bắt đầu khẳng định quyền lực của mình và thực hiện một cuộc cải cách qui mô lớn với sự trợ giúp của Triệu Quang Tổ cùng các học giả thuộc phái Sĩ lâm - phái các nho sĩ tiến thân qua con đường thi cử và học vấn.

Triệu Quang Tổ tăng cường thêm quyền tự chủ của địa phương bằng cách thiết lập hệ thống tự quản lí gọi là Hyang'yak, ban hành các tác phẩm Nho giáo với việc dịch ra tiếng Triều Tiên và phân phối chúng rộng rãi; theo đuổi cải cách ruộng đất mà có thể phân phối một cách công bằng nhất giữa những người giàu và nghèo, ông còn công bố hệ thống tuyển chọn nhân tài bổ sung cho triều đình. Ông tin tưởng rằng chỉ cần là người có tài năng thì bất kỳ ai cũng sẽ được bổ nhiệm làm quan, kể cả nô lệ. Theo các quan Ngự sử, ông giám sát việc thực thi pháp luật nghiêm minh chính xác đến nỗi mà không có ai dám nhận hối lộ công khai hoặc bóc lột nhân dân địa phương trong thời gian này theo Biên niên sử của nhà Triều Tiên.

Tuy nhiên, những cải cách phải đối mặt với nhiều đối lập từ những quí tộc bảo thủ thuộc nhóm "Huân cựu", người đã đưa nhà vua lên ngai vàng. Sau bốn năm ngắn ngủi của chương trình cải cách, Trung Tông đột ngột hủy bỏ, bởi vì nhà vua hoặc mất niềm tin vào cuộc cải cách hoặc sợ rằng Triệu Quang Tổ đang trở nên quá mạnh. Trong khi Trung Tông và Triệu Quang Tổ đang thực hiện chương trình cải cách, thì nhà vua cũng quan tâm đến việc củng cố lại quyền lực của triều đình.

[sửa] Pháp luật của Triệu Quang Tổ

[sửa] Đánh giá

[sửa] Gia đình

Vợ

  • Đoan Kính vương hậu họ Thận (端敬王后 愼氏, 1487 - 1557),đã bị phế truất sau 7 ngày tại vị bởi những triều thần đã phế trất Yên Sơn Quân và đưa Trung tông lên ngôi.
  • Chương Kính vương hậu họ Doãn (章敬王后 尹氏, 1491 - 1515), đã qua đời chỉ sau hai ngày hạ sinh nguyên tử.
  • Văn Định vương hậu họ Doãn (文定王后 尹氏, 1501 - 1565)
  • Kính Tần họ Phác (敬嬪 朴氏, ? - 1533)
  • Xương tần họ An (昌嬪 安氏, 1499 - 1549)
  • Hi tần họ Hồng (熙嬪 洪氏, 1494 - 1581)
  • Quý nhân họ Hàn (貴人 韓氏)
  • Thục nghi họ Hồng (淑儀 洪氏)
  • Thục nghi họ Lý (淑儀 李氏)
  • Thục nghi họ La (淑儀 羅氏, 1489 - 1514)
  • Thục viên họ Lý (淑媛 李氏)
  • Thục viên họ Kim (淑媛 金氏)

Con trai

  • Vương thái tử (왕세자 호,1515-1545) Triều Tiên Nhân Tông, con trai duy nhất của Chương Kính vương hậu
  • Khánh Nguyện đại quân (慶原大君,1534-1567) Triều Tiên Minh Tông, con trai duy nhất của Văn Định vương hậu
  • Phúc Thành quân (福城君 嵋,1509-1533), con trai duy nhất của Kính Tần họ Phác
  • Cẩm nguyện quân (錦原君), con trai thứ 1 của Hi Tần họ Hồng
  • Phượng Thành quân (鳳城君 ),con trai thứ 2 của Hi Tần họ Hồng
  • Vĩnh Dương quân (永陽君 岠,1521-1561), con trai thứ 1 của Xương Tần họ An
  • Đức Hưng đại viện quân (德興大院君 岹,1530-1559), con trai thứ 2 của Xương Tần họ An
  • Hải An quân (海安君)
  • Đức Dương quân (德陽君)

Con gái

  • Hiếu Huệ công chúa (孝惠公主, 1511-1531)
  • Ý Huệ công chúa (懿惠公主, 1521-1564)
  • Hiếu Thuận công chúa (孝順公主, 1522-1538 )
  • Kính Hiển công chúa (敬顯公主, 1530-1584 )
  • Nhân Thuận công chúa (仁順公主),
  • Huệ Thuận ông chúa (惠順翁主, 1512-1538)
  • Huệ Tĩnh ông chúa (惠靜翁主, 1514-1580)
  • Tĩnh Thận ông chúa (靜愼翁主, 1526-1522)
  • Trinh Thuận ông chúa (貞順翁主,1517-?)
  • Hiếu Tĩnh ông chúa (孝靜翁主)
  • Thục Tĩnh ông chúa (淑靜翁主)

[sửa] Thụy hiệu

[sửa] Mô tả của hiện tại