Triệu Quốc Đạt
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
Triệu Quốc Đạt (chữ Hán: 趙國達), không rõ năm sinh, là một huyện lệnh, hào trưởng-thủ lĩnh vùng đất thuộc Cửu Chân (Thanh Hoá), anh ruột của Triệu Thị Trinh (hay Bà Triệu).
Khởi nghĩa [sửa]
Khi Bà Triệu còn nhỏ được ông nuôi nấng do cha mẹ mất sớm. Năm 246, ông tụ binh khởi nghĩa chống lại nhà Đông Ngô bấy giờ đang đô hộ Việt Nam.
Về sau ông bị tử trận, quân của ông tôn bà Triệu lên làm thủ lĩnh chống lại quân Ngô. Cuộc khởi nghĩa thất bại khi thứ sử Giao Châu là Lục Dận đem quân sang đánh.
Tên của ông hiện được đặt cho một phố ở Hà Nội, nối giữa phố Tràng Thi và phố Hai Bà Trưng.
Liên kết ngoài [sửa]
- Tóm tắt trên BKTT VN
- Cuộc khởi nghĩa của hai anh em họ Triệu 246-248
- Triệu Quốc Đạt và Triệu Thị Trinh
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |