Tru di cửu tộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tru di cửu tộc (Hán tự: 誅夷九族) là một hình phạt thời phong kiến trong lịch sử Trung Hoa. Hình phạt này được áp dụng cho tội tạo phản. Theo Tộc chế đời nhà Chu, Cửu Tộc là 9 hạng người có liên hệ thân thuộc với bản thân phạm nhân như sau:

  1. Bản thân phạm nhân (thuộc họ cha).
  2. Con cô.
  3. Con chị em gái.
  4. Mẹ vợ.
  5. Cháu ngoại. (Bốn hạng người trên thuộc Tộc của cha)
  6. Ông ngoại.
  7. Bà ngoại.
  8. Dì. (Ba hạng người nầy thuộc Tộc của mẹ)
  9. Cha vợ.

(Hai hạng người nầy thuộc Tộc của vợ)

Ðến thời nhà Tần, nhà Hán, Cửu Tộc đổi lại, lấy y theo thời vua Nghiêu vua Thuấn, tức là lấy người trong họ của cha, bà con trực hệ làm căn bản, từ bản thân suy lên 4 đời, và từ bản thân lấy xuống 4 đời, tổng cộng là 9 đời, kể ra sau đây:

  1. Cao Tổ: Cố Nội.
  2. Tằng Tổ: Cụ Nội.
  3. Tổ Phụ: Ông Nội.
  4. Phụ: Cha.
  5. Bản thân phạm nhân.
  6. Tử: Con trai.
  7. Tôn: Cháu nội.
  8. Tằng tôn: Chắt
  9. Huyền tôn: Chút.

Nhưng cho đến nay người ta vẫn quan niệm thông thường là lấy và hiểu 9 họ theo đời nhà Chu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]