Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cấp bậc Trung tướng được đặt ra lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1946 theo Sắc lệnh số 33 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Theo sắc lệnh này thì cấp bậc tướng lĩnh sẽ được phong bởi sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ[1], trong đó gồm cả cấp bậc Trung tướng.

Quân hàm cấp tướng Lục quân Không quân Hải quân Biên phòng Cảnh sát biển
Vietnam Ground Forces symbol.jpg
Air Force wings.jpg
Anchor Navy.jpg
Vietnam Border Defense Force symbol.jpg
Anchor Marine Police.jpg
Trung tướng/
Phó Đô đốc
Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Vietnam People's Air Force Lieutenant General.jpg
Vietnam People's Navy Vice Admiral.jpg
Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg
Vietnam Marine Police Lieutenant General.jpg
  • Đến năm 1948, mới có Nguyễn Bình là quân nhân đầu tiên được phong quân hàm này. Nến năm 1959, theo Sắc lệnh của Chủ tịch phủ số 036-SL ngày 31 tháng 8 năm 1959, có thêm 4 Trung tướng được phong:
  1. Nguyễn Văn Vịnh, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
  2. Hoàng Văn Thái, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Đại tướng).
  3. Trần Văn Trà, Phó Tổng Tham mưu trưởng (sau lên Thượng tướng).
  4. Song Hào, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (sau lên Thượng tướng).
  • Năm 1981, Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có quy định thêm về danh xưng quân hàm Phó đô đốc Hải quân, tương đương với cấp bậc Trung tướng[2]. Luật này cũng quy định thẩm quyền phong và thăng quân hàm cấp bậc Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc hải quân thuộc về Hội đồng Nhà nước; thẩm quyền phong và thăng cấp bậc Trung tướng, Phó đô đốc hải quân, Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc hải quân thuộc về Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.[3]
  • Hiện nay, căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, các quân hàm tướng lĩnh do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong cấp, bao gồm cả cấp bậc Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân.
  • Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ: phó Tổng Tham mưu trưởng, phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục (Kỹ thuật, Hậu cần, Tình báo, Công nghiệp Quốc phòng), Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và tương đương. Ngoài ra Giám đốc và Chính ủy Học viện Quốc phòng và các Học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng, Cục trưởng một số Cục quan trọng cũng được phong Trung tướng.

Các chức vụ được Thăng Quân hàm Trung tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quân hàm Trung tướng thường được phong cho các sĩ quan cấp cao nắm giữ các chức vụ như sau:[4]
STT Chức vụ Nhóm chức vụ Trần quân hàm cao nhất Ghi chú
1 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 1 Đại tướng
2 Tổng Tham mưu trưởng 2 Đại tướng
3 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 2 Đại tướng
4 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng 2 Thượng tướng
5 Phó Tổng Tham mưu trưởng 3 Thượng tướng
6 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị 3 Thượng tướng
7 Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng 3 Thượng tướng
8 Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng 3 Trung tướng
9 Tư lệnh, Chính ủy Quân khu 3 Trung tướng
10 Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng 3 Trung tướng
11 Chủ nhiệm, Chính ủy Tổng cục 3 Trung tướng
12 Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục Tình báo 3 Trung tướng
13 Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ 3 Trung tướng
14 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 3 Trung tướng
15 Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển 3 Trung tướng
16 Giám đốc, Hiệu trưởng, Chính ủy Trường Học viện, Đại học, Sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
17 Phó Giám đốc, Phó Chính ủy Học viện Quốc phòng 3 Trung tướng
18 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương 3 Trung tướng
19 Cục trưởng Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
20 Cục trưởng Cục Quân huấn Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
21 Cục trưởng Cục Quân lực Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
22 Cục trưởng Cục Nhà trường Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
23 Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
24 Cục trưởng Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
25 Cục trưởng Cục Tổ chức Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
26 Cục trưởng Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
27 Cục truởng Cục Bảo vệ An ninh quân đội Tổng cục Chính trị 3 Trung tướng
28 Cục trưởng Cục Tác chiến Điện tử Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
29 Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
30 Cục trưởng Cục Cứu hộ Cứu nạn Bộ Tổng Tham mưu 3 Trung tướng
31 Cục trưởng Cục Điều tra hình sự 3 Trung tướng
32 Cục trưởng Cục Đối ngoại 3 Trung tướng
33 Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự 3 Trung tướng
34 Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
35 Cục trưởng Cục Kế hoạch Đầu tư 3 Trung tướng
36 Cục truởng Cục Quân y Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
37 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
38 Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương 3 Trung tướng
39 Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương 3 Trung tướng
40 Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng 3 Trung tướng
41 Viện trưởng, Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ quân sự 3 Trung tướng
42 Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng 3 Trung tướng
43 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam 3 Trung tướng
44 Giám đốc, Chính ủy Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 3 Trung tướng

Các Trung tướng Đã mất, nghỉ hưu, giải ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Năm sinh-Năm mất Năm thụ phong Chức vụ cao nhất Ghi chú
Lê An Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (1991-1998)
Trần Duy Anh 2011 Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108 Đã nghỉ
Lê Hải Anh Phó Tổng Tham mưu trưởng (-2008)
Nguyễn Ân 1927- Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I (-1994) nguyên Sư trưởng Sư 304, Tư lệnh Mặt trận 379[5]
Nguyễn Hải Bằng 1932- Quyền Giám đốc Học viện Quốc phòng nguyên Cục trưởng Cục Quân huấn (1990-1994), nguyên Sư đoàn trưởng Sư đoàn 316[6]
Nguyễn Bình 1906-1951 1948[7] Tư lệnh Nam Bộ Trung tướng đầu tiên
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân
Huân chương Hồ Chí Minh
Phan Bình 1934-1987 1974 Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu (1962-1986)
Nguyễn Tiến Bình 2007 Chính ủy Học viện Quốc phòng
Mai Hồng Bỉnh 2008[8] Cục trưởng Cục Tuyên Huấn (-2010)
Nguyễn Thế Bôn 1926-2009 1984[9] Phó Tổng tham mưu trưởng (1982-1997) Chủ tịch Hiệp Hội thể thao Người khuyết tật Việt Nam
Nguyễn Thới Bưng 1927-2014 1988 Ủy viên Trung ương Đảng (1986-1996)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1992-1996)
Phạm Quang Cận Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị Giải thưởng Hồ Chí Minh 2007 (đồng tác giả)[10]
Nguyễn Chánh 1917-2001 1984 Thứ trưởng Quốc phòng Cộng hòa Miền Nam Việt Nam (1969-1976)
Trương Khánh Châu 1934- 1992 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2002) Anh hùng LLVT (1976)
Nguyễn Văn Chia[11] 1942-2010 Tư lệnh Quân khu 7
Vũ Xuân Chiêm 1923-2012 1982 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1976-1986),

Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần.

Nguyễn Chiến 2008 Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ
Đặng Vũ Chính Tổng cục trưởng Tổng cục II
Bùi Xuân Chủ 2006[12] Chính ủy Tổng cục Hậu cần (-2008)
Đoàn Chương 1927-2010 1990[13] Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (1994-1999)
Nguyễn Huy Chương 1926-2004 1986 Phó tư lệnh chính trị Quân khu 5 (1981-1990)
Nguyễn Văn Cốc 1943- 1999 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1999-2002) Phi công Ace
Anh hùng LLVT
Đỗ Xuân Công 1943- 2002[14] Tư lệnh Quân chủng Hải quân (2000-2004) Phó Đô đốc
Đồng Văn Cống 1918-2005 1980 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
Phạm Hồng Cư 1926- 1988 Cục trưởng Cục văn hoá Tổng cục Chính trị
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1986-1995)
Lê Minh Cược 2006[12] Chính ủy Quân khu 2
Văn Cương 1992[15] Hiệu trưởng Trường sĩ quan chính trị (1987-1997) Phó giáo sư
Chu Tiến Cường Cục trưởng Cục Quân y
Chu Tự Di 1928-2010 Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị Huân chương Độc lập hạng Ba[16]
Hoàng Ngọc Diêu 1925- 1986 Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hàng không Dân dụng (1976-1978 và 1987-1989)
Đinh Ngọc Duy 2006[12] Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (-2008)
Nguyễn Tuấn Dũng 2007 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2008-2011)
Nguyễn Khắc Dương Tư lệnh Quân khu 4 (1997-2002) Ủy viên Trung ương Đảng
Đỗ Trung Dương Phó Tổng Tham mưu trưởng
Đào Văn Dương 1922- 1994 Tư lệnh Binh chủng Radar Quân chủng Phòng không - Không quân(1976-1981) Mất sau thời gian sau chiến tranh năm 1975, do mắc bệnh hiểm nghèo
Lê Quang Đạo 1921-1999 1974[17] Bí thư Trung ương Đảng (1976-1986)
Chủ tịch Quốc hội (1987-1992)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1955-1976)
Huân chương Sao Vàng (truy tặng 2002)
Nguyễn Văn Đạo 2008 Tư lệnh Quân khu 1 (2008-2010)
Nguyễn Mạnh Đẩu 1948- Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật. (2005-2007)
Phùng Khắc Đăng 1945- Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2007) Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và an ninh của Quốc hội
Nguyễn Anh Đệ 1925-1985 1984 Tư lệnh Binh chủng Đặc công (1983-1985)
Nguyễn Đệ 1928-1998 1988 Tư lệnh Quân khu 9 (1986-1996) Anh hùng LLVT (1998)
Thiều Chí Đinh 2008 Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng Đã nghỉ
Lê Tự Đồng 1920-2011 1982 Phó Tổng Thanh tra Quân đội Huân chương Hồ Chí Minh
Nguyễn Văn Động 1954- 2010 Cục trưởng Cục Cán bộ (2008-2014) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 1 (2007-2008)
Trần Độ 1923–2002 1974[17] Trưởng ban Văn hóa Văn nghệ Trung ương
Phó Chủ tịch Quốc hội
Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Huân chương Hồ Chí Minh
Nguyễn Đôn 1918- 1974 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1968-1973) Huân chương Hồ Chí Minh
Lê Hữu Đức Cục trưởng Cục Tác chiến
Nguyễn Thành Đức Chính ủy Quân khu 5
Đỗ Văn Đức 1925- 1986 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1982-1995)
Vũ Văn Đức 1954- 2014 Chính ủy Học viện Hậu cần (2010-2014) Nguyên Phó Chính ủy Học viện Hậu cần
Nguyễn Đường 1921-? Cục trưởng Cục Tài chính BQP Ủy viên Ủy ban Kế hoạch Nhà nước
Bằng Giang 1915-1990 1974 Phó Tổng thanh tra Quân đội Dân tộc Tày
Huân chương Hồ Chí Minh
Lư Giang 1920-1994 1984 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1980-1989)
Nguyễn Hữu Hạ 2006[12]
Lê Hai 1927- 1984 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1977-1998)
Trần Quý Hai 1913-1985 1974[18] Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1961-1985) Huân chương Hồ Chí Minh
Trần Hanh 1932- 1989 Ủy viên Trung ương Đảng (1981-1982), dự khuyết (1976-1981)
Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996)
Anh hùng LLVT
Ngô Lương Hanh Chính ủy Học viện Hậu cần
Nguyễn Sơn Hà Cục trưởng Cục Cứu hộ-Cứu nạn
Lê Văn Hân Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Nguyễn Đình Hậu 2006[12] Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (-2008)
Vũ Đức Hinh 1952- 2012 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục Quân 2 (2008-2012) Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo Nhân dân
Trần Hoa 2008 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (2008-2012)
Phan Hoan 1927-2014 Tư lệnh Quân khu 5 (1987-1997) Anh hùng LLVT nhân dân (2012)
Đặng Hòa

(Đặng Ngọc Lập)

1927-2007 1986 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương Huân chương Độc lập hạng Nhất
Nguyễn Hòa (Trần Doanh) 1927-2014 1980[19] Ủy viên Trung ương Đảng khóa V
quyền Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế, Kế hoạch và Ngân sách Quốc hội khóa VIII
Tư lệnh Quân đoàn 1
Huân chương Hồ Chí Minh
Nguyễn Hòa 1923-2000 1989 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa V, VI
Trưởng đoàn chuyên gia Quân sự Việt Nam tại Lào
Nguyễn Xuân Hòa Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7 (1987-1997)
Nguyễn Phúc Hoài 2006[12] Cục trưởng Cục Bảo vệ - An ninh Tổng cục Chính trị (-2008)
Nguyễn Như Hoạt 1950- Giám đốc Học viện Quốc phòng (2008-2009)
Tư lệnh BTL Thủ đô Hà Nội
Anh hùng LLVT (1970)
Nguyễn Xuân Hoàng 1918-1987 1986 Trưởng ban Ban B.68 Trung ương
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam
Huân chương Độc lập hạng nhất
Nguyễn Ngọc Hồi 2011 Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng Toàn dân Đã nghỉ
Trần Phi Hổ 2007 Tư lệnh Quân khu 9 Đã nghỉ
Phạm Quang Hợi 1953- 2010 Tư lệnh Quân khu 3 Đã nghỉ
Tăng Huệ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Nguyễn Huân Chánh án Tòa án quân sự trung ương
Trần Thanh Huyền 2007 Chính ủy Quân chủng Hải quân Phó Đô đốc
Hoàng Khánh Hưng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Đỗ Phúc Hưng 2012 Cục trưởng Cục Tác chiến Điện tử (-2014)
Đỗ Quang Hưng 1929-2009 quyền Tư lệnh Quân khu 7 (1994-1995) Huân chương Độc lập hạng Nhì
Đoàn Sinh Hưởng 2006[12] Tư lệnh Quân khu 4 (2005-2008) Anh hùng LLVT (1975)
Phạm Gia Khánh 2006[12] Giám đốc Học viện Quân Y (-2008)
Hoàng Nghĩa Khánh Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu
Cao Văn Khánh 1917-1980 1980 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1974-1980)
Hoàng Văn Khánh 1923-2002 1986 Tư lệnh Quân chủng Phòng không (1977-1982)
Vũ Đăng Khiên 2012 Chính ủy Học viện Quân y Đã nghỉ
Nguyễn Đức Khiển 2010 Thiếu tướng (2006)
Cục trưởng Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị (2009-2014)
Nguyên Chính ủy Binh chủng Tăng Thiết giáp (2004-2009)
Lê Khoa Cục trưởng Cục Tài chính BQP
Phạm Ngọc Khóa 2006[12] Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Đã nghỉ hưu
Trần Quang Khuê 2007 Phó Tổng Tham mưu trưởng Đã nghỉ
Vũ Văn Kiểu 2006[12] Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự (-2008)
Chu Duy Kính 1930- 1989 Tư lệnh Quân khu Thủ đô (1989-1997) Huân chương Độc lập hạng Nhất
Đặng Kinh 1921- 1982 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1978-1988) Huân chương Hồ Chí Minh
Hoàng Kỳ Phó Tổng Tham mưu trưởng
Phạm Thanh Lân 2008 Cục trưởng Cục Đối ngoại Đã nghỉ
Nguyễn Văn Lân 1950- 2006[12] Tư lệnh Quân khu 3
Đào Trọng Lịch 1939-1998 1998 Thứ trưởng Quốc phòng, Tổng tham mưu trưởng
Ủy viên Trung ương Đảng
Mất vì tai nạn máy bay tại Lào ngày 25/5/1998
Lê Linh 1925-1998 1984 Viện phó Chính trị Học viện Quân sự cấp cao
Trần Linh 1929- 1992 Phó Tư lệnh chính trị Bộ đội Biên phòng 1985-1998
Phạm Đức Lĩnh 2008 Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, Bộ Quốc Phòng
Nguyễn Tiến Long Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 3
Phạm Thế Long 2009 Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự (2007-2014) Nghỉ hưu 4/2014, Giáo sư, TSKH, Nguyên chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
Phạm Văn Long 1946- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Phạm Hồng Lợi Phó Tổng Tham mưu trưởng.
Nguyễn Phú Lợi Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng Đã nghỉ
Đào Văn Lợi Giám đốc Học viện Lục quân.
Vũ Văn Luận 1952- 2011 Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự (2008-2012) Nguyên Cục trưởng Cục Cán bộ
Nguyễn Đăng Luyện Phó Tổng Tham mưu trưởng.
Nguyễn Đức Luyện Giám đốc Học viện Kỹ thuật quân sự (-2008)
Nguyễn Đình Luyện 2006[12]
Nguyễn Thế Lực Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng
Lê Xuân Lựu 1925- 1986 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1981-1991)
Lưu Phước Lượng 2004 Phó tư lệnh Quân khu 9 Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
Nam Long 1921-1999 1981 Phó Giám đốc Học viện Quân sự cấp cao (1977-1983) Huân chương Hồ Chí Minh
Phạm Chân Lý 2011 Cục trưởng Cục Quân lực, Bộ Tổng tham mưu (-2012) Đã nghỉ năm 2012
Lê Hiến Mai 1918-1992 1974[20] Chủ nhiệm Ủy ban Y tế - Xã hội Quốc hội
Bộ trưởng Bộ Lao động và xã hội
Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Huân chương Hồ Chí Minh
Vi Văn Mạn 2007 Chính ủy Quân khu 1 Đã nghỉ
Lê Mạnh 2006 Tư lệnh Quân khu 7 (2005-2009)
Tiêu Văn Mẫn 1933- 1994 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 5 (1991-1998) Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam Hà Nội
Phạm Hồng Minh 1946- 2003[21] Phó Tư lệnh Quân khu 4 (1997-2006)
Nguyễn Năng 1927- 1989 Viện phó Học viện Quân sự cấp cao (1981-1993)
Trần Văn Nấng Cục trưởng Cục Tổ chức
Trần Nhẫn 1927- 1989 Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (1983-1995)
Trần Văn Nghiêm 1923-1995 1984 Tư lệnh Quân khu 9 (1979-1985)
Đàm Văn Ngụy 1928- 1984 Ủy viên Trung ương Đảng
Tư lệnh Quân khu 1 (1987)
Anh hùng LLVT (1956), Dân tộc Tày
Đồng Sĩ Nguyên 1923- 1974 Ủy viên Bộ Chính trị (1986-1991)
Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1982-1991)
Thứ trưởng Quốc phòng
Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu Thủ đô
Tư lệnh Binh đoàn 559
Thụ phong vượt cấp từ Đại tá lên Trung tướng
Huân chương Sao vàng
Nguyễn Năng Nguyễn 1949- 2004 Phó Tổng Tham mưu trưởng
Đỗ Đức Pháp Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Song Phi 2007 Phó Tổng Tham mưu trưởng
Phạm Quang Phiếu Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng
Trần Nam Phi Phó tổng cục trưởng, Bí thư Đảng ủy Tổng cục II
Nguyễn Văn Phiệt 1938- 1999 Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Phòng không - Không quân Anh hùng LLVT (1973)
Nguyễn Hùng Phong Phó tư lệnh chính trị Quân khu 1
Huỳnh Tiền Phong Tư lệnh Quân khu 9
Lê Nam Phong 1927- 1988 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
Trần Phước Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (-2006)
Hoàng Phương 1924-2001 1982 Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
Đào Văn Quân 2011 Phó chủ nhiệm ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương Đã nghỉ
Nguyễn Việt Quân Chính ủy Quân khu 9
Nguyễn Đăng Sáp 2007 Chính ủy Quân khu Thủ đô
Lương Hữu Sắt 1927- 1992 Phó Chủ nhiệm kiêm Bí thư Đảng ủy TCKTt, Phó Tư lệnh Quân chủng Không quân, Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh ra-đa Quân chủng Phòng không Không quân
Nguyễn Đức Soát 1946- 1999 Phó Tổng Tham mưu trưởng Phi công Ace
Anh hùng LLVT 1979
Hoàng Châu Sơn 2008 Cục trưởng Cục Dân quân Tự vệ Bộ Tổng tham mưu Đã nghỉ
Nguyễn Đức Sơn 2006[12] Chủ nhiệm Cục Chính trị BTTM, Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng
Phạm Hồng Sơn 1923-2013 1982 Phó Viện trưởng HVQS cấp cao (1978-1990)
Huỳnh Ngọc Sơn 2004 Tư lệnh Quân khu 5 Phó chủ tịch Quốc hội
Dương Công Sửu Phó Tư lệnh Quân khu 1 Đã nghỉ
Đồng Minh Tại 2007 Giám đốc Học viện Hậu cần Đã nghỉ
Phạm Văn Tánh 1947- Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (-2008)
Dương Cự Tẩm 1921-2006 1984 Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 7.
Mai Xuân Tần Học viện Quân sự Cấp cao
Nguyễn Văn Tấn 1941–2007 1999 Tư lệnh Quân khu 9 (1996-2000)
Hoàng Hữu Thái Tư lệnh Hải quân (1990-1993) Phó đô đốc
Phạm Phú Thái Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2008-2010) Nguyên Phó Tư lệnh Quân chủng PKKQ
Hoàng Văn Thái 1920-2000 1982 Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1986-1989)
Nguyễn Văn Thái (1930-) 1994 Phó Giám đốc chính trị Học viện Lục quân Đà Lạt (1992-1999)
Cục trưởng Cục Tư tưởng – Văn hóa Tổng cục Chính trị
Trương Đình Thanh 1944–2005 2003 Tư lệnh Quân khu 4 (2002-2005) tử nạn do rơi trực thăng. Huân chương Ðộc lập hạng Ba
Phạm Hồng Thanh Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị.
Nguyễn Ngọc Thanh Phó giám đốc Học viện Quốc phòng
Nguyễn Phúc Thanh 1946- Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Phó Chủ tịch Quốc hội
Trần Tất Thanh Tư lệnh Quân khu 2
Lê Trung Thành 1943- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội
Nguyễn Văn Thành 2010 Phó Tổng Tham mưu trưởng (2010-2011) Nghỉ hưu 2012
Nguyễn Văn Thảng Chính ủy Quân khu 5
Nguyễn Ngọc Thảo Cục trưởng Cục Quân y
Nguyễn Xuân Thăng 1924-2000 1986 Chủ nhiệm Chính trị cơ quan Bộ Quốc Phòng & Bộ tổng Tham mưu (1986-1995)
Nguyễn Trọng Thắng Cục trưởng Cục Nhà trường
Nguyễn Văn Thân 1945- 2003 Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (2002-2006)
Phạm Xuân Thệ Tư lệnh Quân khu 1 (-2008)
Nguyễn Hữu Thìn 2008 Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Hoa Thịnh 1940- 2000 Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự
Giám đốc Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự (-2007)
Phan Thu 1931- 1990 Thứ trưởng Quốc phòng (1993-1996)
Ủy viên Trung ương Đảng (1991-1996), dự khuyết (1986-1991)
Anh hùng LLVT (năm 1970)
Nguyễn Trung Thu 2007[22] Tư lệnh Quân khu 5 (2007-2012) Phó tổng Tham mưu trưởng (2012-2014)
Anh hùng LLVT Nhân dân (2012)
Lê Thùy (Lê Văn Lộc) 1922-1999 1986 Tư lệnh Quân khu Tây Bắc (1970-1974)
Đặng Quân Thụy 1928- 1989 Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Chủ tịch Quốc hội, kiêm Chủ nhiệm Ủy ban An ninh - Quốc phòng
Nguyễn Quốc Thước 1926- 1996[23] Tư lệnh Quân khu 4 Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Nguyễn Thanh Thược 2012 Chính ủy Quân khu 3 Nghỉ hưu 8/2014
Ma Thanh Toàn Tư lệnh Quân khu 2 (-2006)
Trần Phước Tới 2011 Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương (-2014)
Nguyễn Văn Tiên 1924-2003 1989 Tư lệnh Không quân[24]
Nguyễn Văn Tình Chính ủy Quân chủng Hải quân Phó Đô đôc Hải quân
Đàm Đình Trại 1947- Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Trịnh Trân 1928-2006 1992 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1991-1998)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh Quốc hội (1992-1997)
Lê Văn Tri 1920- 1982 Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IV
Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (1969-1977)
Đỗ Trình 1922- 1982 Phó Viện trưởng Viện Chiến lược Bộ Quốc phòng Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Thanh Tuấn 2012 Cục trưởng Cục Tuyên huấn (2010-2014) Nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5
Trần Xuân Trường 1928- 1992 Giám đốc Học viện Chính trị Quân sự (1992-) Giáo sư (1998), Nhà giáo Nhân dân (1994)
Phạm Tuân 1947- 2000 Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2000-2002)
Chủ tịch Ngân hàng Quân đội (2002-2008)
Anh hùng LLVT
Anh hùng Lao động
Doãn Tuế 1917-1995 1984 Phó Tổng tham mưu trưởng (1978-1988)
Đinh Văn Tuy 1922-1990 1984 Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (1981-1990)
Trần Thanh Từ 1922- 1986 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1981-1989)
Lê Văn Tưởng 1919- 1984 Phó Chính ủy Quân Giải phóng miền Nam
Ủy viên thường trực Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Huân chương Hồ Chí Minh
Nguyễn Thành Út 1942 2001 Phó Tư lệnh Chính trị - Bí thư Đảng ủy Quân khu 5 (1996-2006)
Nguyễn Đình Ước 1927-2010 1994 Viện trưởng Viện lịch sử quân sự Việt Nam (1994-1998) Phó giáo sư
Bùi Thanh Vân 1927-1994 1988 Ủy viên Trung ương Đảng
Tư lệnh Quân khu 7 (1989-1994)
Trần Đức Việt 1937- Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Ủy viên Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
Nguyễn Văn Việt Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 1
Mai Xuân Vĩnh Tư lệnh Hải quân Phó Đô đốc Hải Quân
Nguyễn Văn Vịnh 1918-1978 1959[25] Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III
Chủ nhiệm Ủy ban Thống nhất của Chính phủ (hàm Bộ trưởng) (1960-1971)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Bị kỷ luật hạ một bậc lương
Bùi Sỹ Vui 2004 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Quân sự Trung ương
Lê Minh Vụ Giám đốc Học viện Chính trị
Nguyễn Đức Xê 2010 Giám đốc Học viện Lục quân Đà Lạt (2008-2011) Nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
Hoàng Anh Xuân 2011 Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) Đã nghỉ
Nguyễn Hữu Xuyến 1915-2007 1982 Phó Tư lệnh Quân khu 9 Huân chương Độc lập hạng nhất

Các Trung tướng đang tại chức[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Năm sinh-Năm mất Năm thụ phong Chức vụ khi thụ phong Ghi chú


Trần Xuân Bảng 2012 Chính ủy Học viện Lục quân (2010-nay)
Hoàng Bằng 2014 Chính ủy Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự Nguyên Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật
Lê Thái Bê 2012 Chính ủy Đại học Nguyễn Huệ (2010-nay) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 4 (2007-2010)
Nguyễn Tiến Bình 2010 Giám đốc Học viện Quân y (2007-nay) Nguyên Phó Giám đốc Học viện Quân y (2005-2007)
Trần Thái Bình 2008 Viện trưởng Viện Chiến lược Quân sự
Lê Thanh Bình 2011 Thiếu tướng (2008)
Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2008-nay)
Nguyên Phó Chính ủy Tổng cục Công nghiệp QP
Đinh Văn Cai 2012 Chính ủy Quân khu 9 (2011-nay)
Lê Chiêm 2012 Tư lệnh Quân khu 5 (2010-nay) Nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Quân khu 5
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Nguyễn Đình Chiến 2012 Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng
Lương Cường 2009 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2011-) Nguyên Chính ủy Quân khu 3 (2007-2011)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Nguyễn Hữu Cường 2009 Tư lệnh Quân khu 4 (2009-)
Phạm Văn Dỹ 2011 Chính ủy Quân khu 7 (2010-) Nguyên Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân 2
Trần Văn Độ 1954- 2011 Chánh án Toà án Quân sự Trung ương (2006-nay)
Trần Đơn 2012 Tư lệnh Quân khu 7 (2011-) Nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Quân khu 7
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Nguyễn Đình Giang 2010 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (2010-)
Phan Văn Giang 2013 Tư lệnh Quân khu 1 (2014-) Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng (2011-2013)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1 (2009-2011)
Lê Thu Hà 1957- 2014 Chính ủy Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (2013-) PGS.TS Y khoa
Vũ Văn Hiển 2014 Chánh Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng
Nguyễn Cộng Hòa 2011 Phó chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Quân ủy trung ương Nguyên Phó Chính ủy Quân chủng PKKQ
Dương Đức Hòa 1955- 2011 Tư lệnh Quân khu 2 (2011-) Nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh (2007-2010)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Phương Minh Hòa 2007 Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân (2010-) Nguyên Chính ủy Quân chủng PKKQ (2005-2010)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Triệu Xuân Hòa 1953- 2009 Phó Trưởng Ban Chỉ Đạo Tây Nguyên (2011-)
Lê Văn Hoàng 1959- 2014 Chính ủy Tổng cục Hậu cần (2012-) Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 5
Lê Văn Hợp 2012 Cục trưởng Cục Thi Hành Án
Lưu Đức Huy 2009 Tổng cục trưởng Tổng cục II (2009-) Nguyên Phó Tổng cục trưởng kiêm Tham mưu trưởng Tổng cục II
Phạm Ngọc Hùng 2010 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Trần Tấn Hùng 2014 Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự
Phạm Xuân Hùng 2006[12] Phó Tổng Tham mưu trưởng (2008-nay)
Nguyên Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2007-2008)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3 (2002-2005)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Phạm Hồng Hương 1959- 2012 Tư lệnh Quân khu 3 (2013-)
Nguyễn Quốc Khánh 2008 Phó Tổng Tham mưu trưởng (2009-)
Nguyên Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2007-2009)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1 (2004-2005)
Nguyễn Kim Khoa 1955- 2013 Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội Khóa 13 Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 2
Trần Trung Khương 2012 Chính ủy Trường Đại học Chính trị
Nguyễn Đức Lâm 2010 Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Võ Văn Liêm 1955- 2011 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy trung ương
Nguyễn Ngọc Liên 2012 Chính ủy Quân khu 2 (2009-nay)
Mai Văn Lý 2014 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương (2014-) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 1 (2008-2014)
Lê Hùng Mạnh 2014 Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (2008-)
Đào Duy Minh 2011 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2011-) Nguyên Chính ủy Quân khu 5 (2010-2011)
Phạm Ngọc Minh 2012 Phó Tổng tham mưu trưởng (2013-) Nguyên Phó Tư lệnh Quân chủng PKKQ
Nguyễn Phương Nam 2011 Tư lệnh Quân khu 9 (2011-) Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 9 (2008-2011)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Nguyễn Trọng Nghĩa 2013 Thiếu tướng (2010)
Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2012-nay)
Nguyên Chính ủy Quân đoàn 4 (2010-2012)
Trần Đức Nhân 2014 Chính ủy Học viện Chính trị (2010-nay)
Trần Xuân Ninh 2014 Giám đốc Học viện Lục quân (2011-nay)
Mai Quang Phấn 1953- 2009 Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị (2012-) Nguyên Chính ủy Quân khu 4 (2007-2012)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Trần Quốc Phú 2010 Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân I
Nguyễn Vĩnh Phú 2011 Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (2009 - )
Tô Đình Phùng 2010 Cục trưởng Cục quân huấn (2007-2010) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (2011-nay)
Nguyễn Tiến Quốc 2009 Chính ủy Học viện Chính trị (2007-2010) Giám đốc Học viện Chính trị (2010-)
Ngô Văn Sơn 2013 Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin (2012-) Nguyên Tư lệnh Binh chủng Thông tin (2008-2012)
Phạm Huy Tập 2013[26] Chính ủy Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (2012-) Nguyên Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Đoàn Nhật Tiến 1955- 2014 Thiếu tướng (2010)
Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Đức Tỉnh 2013 Thiếu tướng (2008)
Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu
Nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2
Nguyễn Châu Thanh 1954- 2010 Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (2008 - ) Nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật, Quân khu 7
Nguyễn Văn Thanh 1956- 2012 Chính ủy Quân chủng PKKQ (2011-)
Hà Minh Thám 1955- 2011 Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2011 - nay) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 3 (2007-2011)
Nguyễn Sỹ Thăng 2011 Chính ủy Quân khu 1 (2011-) Nguyên Chính ủy Quân đoàn 2 (2007-2010)
Nguyễn Đức Thận 2012 Cục trưởng Cục quân huấn (2011-nay) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2 (2007-2011)
Phạm Quốc Trung 2013 Hiệu trưởng Trường Đại học Chính trị (2012-)
Võ Tiến Trung 1954- 2010 Giám đốc Học viện Quốc phòng (2009-)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 5
Bế Xuân Trường 2011 Phó Tổng Tham mưu trưởng (2014-) Nguyên Tư lệnh Quân khu 1 (2010-2014)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Võ Văn Tuấn 2011 Phó Tổng tham mưu trưởng (2011-) Nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng PKKQ (2008-2011)
Phí Quốc Tuấn 2012 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (2009-)
Đỗ Đức Tuệ 2011 Chính ủy Học viện Quốc Phòng (2009-) Nguyên Chính ủy Tổng cục Hậu cần (2008-2009)
Nguyễn Văn Tuyên Phó Giám đốc Học viện Quốc Phòng Nguyên Phó Tư lệnh kiêm TMT Quân khu 5
Võ Trọng Việt 2009 Chính ủy Bộ đội Biên phòng (2005-2012) Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (2012-)
Ủy viên TW Đảng khóa XI (2011-2016)
Võ Văn Việt 2014 Chính ủy Quân khu 4 (2012-)
Trần Anh Vinh 1954- 2013 Cục trưởng Cục Tác chiến (2010-nay) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1 (2009-2010)
Bùi Quang Vinh 2010 Cục trưởng Cục kế hoạch - Đầu tư
Phạm Quang Vinh 2013 Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
Dương Xuân Vinh 2010 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II Chính ủy Tổng cục II (2011-nay)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 4 Sắc lệnh số 33/SL 1946.
  2. ^ Điều 7 Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1981
  3. ^ Điều 14 Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1981
  4. ^ “Luật Sĩ quan sửa đổi năm 2008”. 
  5. ^ Những vị tướng trận luôn hướng về biển Đông
  6. ^ "Bí mật, bất ngờ, đánh thẳng vào đầu não địch"
  7. ^ Sắc lệnh 115/SL 1948
  8. ^ “Thăng quân hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng cho 9 sĩ quan cao cấp năm 2008”. 
  9. ^ Trung tướng Nguyễn Thế Bôn từ trần
  10. ^ Giải thưởng Hồ Chí Minh về KH&CN
  11. ^ Trung tướng Nguyễn Văn Chia và cuốn hồi ký chưa kịp viết
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Thăng hàm cấp tướng cho 96 sỹ quan cao cấp trong lực lượng QĐND và CAND
  13. ^ Trung tướng Đoàn Chương- Tấm gương kiên định theo Đảng
  14. ^ Nguyễn Thiện Phùng, "Người thuyền trưởng đầu tiên với con tàu lớn nhất của Hải quân Việt Nam", Báo Thanh Hóa.
  15. ^ Nhớ thầy Văn Cương!
  16. ^ Tặng và truy tặng Huân chương bậc cao cho 9 cán bộ quân đội
  17. ^ a ă BẢN CHỈ DẪN TÊN NGƯỜI
  18. ^ DỰ THẢO ĐỀ ÁN ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỢT 1 NĂM 2012
  19. ^ Trung tướng Nguyễn Hòa từ trần
  20. ^ Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi và Điện lực Dương Quốc Chính
  21. ^ Chuyện vị tướng đi qua thời hoa lửa
  22. ^ Quyết định 1258/QĐ-TTg 2007
  23. ^ Trung tướng Nguyễn Quốc Thước: Những chiến công đời binh nghiệp
  24. ^ Cuộc đời vợ chồng Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 307
  25. ^ Sắc lệnh 36/SL 1959
  26. ^ Thăng hàm Trung tướng 10/2013 Theo Báo mới

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]