Tumansky R-11

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
R-11
Kiểu Động cơ tuốc bin phản lực
Lược sử hoạt động
Lắp đặt chủ yếu trong
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Tumansky
Lần chạy đầu tiên 1956
Thông số
Chiều dài 4600 mm
Đường kính 906 mm
Trọng lượng 1124 kg
Hiệu suất
Lực đẩy
  • 38,7 kN bình thường
  • 60,6 kN đốt sau
Hệ số nén 8,9:1
Nhiệt độ đầu vào của tuốc bin 955 °C (1750 °F)
Tỷ lệ lực đẩy trên trọng lượng 5,5:1
Cấu tạo
Loại máy nén 6 giai đoạn áp thấp, 3 giai đoạn áp cao
Loại buồng đốt Hình khuyên
Loại tuốc bin 1 giai đoạn áp cao, 1 giai đoạn áp thấp, đồng trục

R-11 là loại động cơ máy bay tuốc bin phản lực được phát triển từ động cơ R-9 do Cục thiết kế Tumansky thực hiện với sự tham gia của A.A. Mikulin, S.K. TumanskyB.S. Stechkin. Động cơ được chạy thử lần đầu năm 1956. Loại động cơ này được gắn trên các máy bay tiêm kích, huấn luyện và trinh sát của Liên Xô má chủ yếu là Mikoyan-Gurevich MiG-21Yakovlev Yak-28 sau đó có thêm Sukhoi Su-15. Thiết kế này hoạt động tốt nên đã được dùng để phát triển các loại động cơ mới sau đó.

Khoảng 20000 động cơ đã được sản xuất trước năm 1966 và động cơ còn được sản xuất ở nước ngoài theo giấy phép.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • R-11V-300: Nguyên mẫu không có chức năng đốt sau.
  • R-11F-300 (R-37F): Mẫu nâng cấp thêm chức năng đốt sau bắt đầu sản xuất năm 1956 dùng trên các chiếc MiG-21F, P và U.
  • R-11AF-300: Mẫu nâng cấp tiếp tục cho Yakovlev Yak-28B, L và U.
  • R-11F2-300: Mẫu sử dụng loại máy nén mới có chức năng đốt sau và ống điều chỉnh lực đẩy dùng trên các chiếc MiG-21P, PF và FL.
  • R-11AF2-300R-11F2-300: Mẫu phát triển dùng cho Yakovlev Yak-28I, R và P.
  • R-11F2S-300: Mẫu nâng cấp dùng cho MiG-21PFM, PFS, S, U và UM cũng như Sukhoi Su-15, UT và UM.
  • Shenyang WP-7: Mẫu sao chép do Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chế tạo với giấy phép cho các chiếc J-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tumansky R-11 tại Wikimedia Commons