Tunisair

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tunisair
Mã IATA
TU
Mã ICAO
TAR
Tên hiệu
TUNAIR
Thành lập 1948
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Tunis-Carthage
Chương trình hành khách thường xuyên Fidelys
Phòng khách Espace Previlige
Số máy bay 32 (+16 orders)
Điểm đến 53
Trụ sở chính Tunis, Tunisia
Nhân vật then chốt Nabil Chettaoui (CEO)
Trang web http://www.tunisair.com/
Tunisair Airbus A320-200.

Société Tunisienne de l’Air « TUNISAIR – SA »[1] (Chữ Ả Rập: الخطوط الجوية التونسية) là hãng hàng không quốc gia của Tunisia. Hãng có các tuyến đường quốc tế tới châu Âu, châu PhiTrung Đông. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Tunis-Carthage. Tunisair là hội viên của Tổ chức các hãng hàng không Ả rập.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tunisair được thành lập năm 1948 do thoả thuận giữa [[chính phủ Tunisia và hãng Air France. Hãng bắt đầu hoạt động từ năm 1949. Năm 1957, chính phủ Tunisia nắm đa số cổ phần của Tunisair.

Các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

(Ngày 24.5.2008):

Đội máy bay của Tunisair
Máy bay Tổng số Hành khách
(Business/Economy)
Airbus A300-600R 3 263 (28/235)
Airbus A319-114 2 144 (144)
Airbus A319-114 2 106 (16/90)
Airbus A320-200 13 (1 bay cho Mauritania Airways và 1 do Jetclub điều hành) 145 (25/120)
164 (164)
Airbus A330-200 3 đang đặt mua
Airbus A350-800 3 đang đặt mua
Boeing 737-500 4 126 (126)
Boeing 737-600 7 126 (126)
Boeing 737-700 BBJ 1 (phục vụ chính phủ Tunisia)

Tuổi trung bình các máy bay là 11.6 năm tính tới tháng 1/2008.

Ngày 29.4.2008, công ty Airbus cho biết Tunisair đã đặt mua 10 máy bay A320(với 3 quyền chọn lựa), 3 A330 và 3 A350XWB (với 1 quyền chọn lựa) để đổi mới và tăng đội máy bay với giá trị 1,6 tỷ US$.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Tổ chức các hãng hàng không Ả rập