Tupolev ANT-9

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ANT-9
Kiểu Máy bay chở khách
Nguồn gốc Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô
Nhà chế tạo Tupolev
Chuyến bay đầu Tháng 5, 1929
Giới thiệu 1931
Thải loại 1945
Sử dụng chính Aeroflot
Phát triển thành Tupolev ANT-14

Tupolev ANT-9 (tiếng Nga: Туполев АНТ-9) là một loại máy bay chở khách của Liên Xô trong thập niên 1930. Nó được phát triển để phục vụ hàng không nội địa.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quân sự
 Thổ Nhĩ Kỳ
 Liên Xô
Dân sự
 Liên Xô
 Thổ Nhĩ Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (PS-9)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875-1995 [1]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 2
  • Sức chứa: 9 hành khách
  • Chiều dài: 17,01 m (55 ft 9⅔ in)
  • Sải cánh: 23,85 m (78 ft 10 in)
  • Chiều cao: 5 m[2] (16 ft 4¾ in)
  • Diện tích cánh: 84 m² (904 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.400 kg (9.700 lb)
  • Trọng lượng có tải: 6.200 kg (13.668 lb)
  • Động cơ: 2 × Mikulin M-17, 373 kW (500 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

{{{Nội dung khác}}}

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gunston 1995, p.391.
  2. ^ Duffy and Kandalov 1996, p.208.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]