Tuyệt chủng trong tự nhiên
| Tình trạng bảo tồn |
|---|
| Nguy cơ tuyệt chủng |
| Tuyệt chủng |
|
Tuyệt chủng (EX) |
| Bị đe dọa |
|
Cực kỳ nguy cấp (CR) |
| Ít nguy cấp |
|
Phụ thuộc bảo tồn (CD) |
| Xem thêm |
|
|
Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild, EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này có thể chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.
Các loài đã tuyệt chủng trong tự nhiên có thể kể đến: bạch dương szaferi của Ba Lan, côca echinodendron của Cuba, đại kích mayurnathanii ở Ấn Độ, Lạc đà một bướu ở Bắc Phi và Tây Á, xoài casturi và xoài rubropetala ở Indonesia, bàng acuminata ở Brasil...
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Tuyệt chủng trong tự nhiên. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Các loài có thể tuyệt chủng trong tự nhiên. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Các loài thực vật tuyệt chủng trong tử nhiên ở Nam Phi. |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |