Tuyệt chủng trong tự nhiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tình trạng bảo tồn
Nguy cơ tuyệt chủng
Tuyệt chủng

Tuyệt chủng (EX)
Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)

Bị đe dọa

Cực kỳ nguy cấp (CR)
Nguy cấp (EN)
Sắp nguy cấp (VU)

Ít nguy cấp

Phụ thuộc bảo tồn (CD)
Sắp bị đe dọa (NT)
Ít quan tâm (LC)
Thiếu dữ liệu (DD)
Không được đánh giá (NE)

Xem thêm

IUCN 3.1
Sách đỏ

Tuyệt chủng Tuyệt chủng Tuyệt chủng trong tự nhiên Cực kỳ nguy cấp Loài nguy cấp Loài sắp nguy cấp Loài sắp bị đe dọa Loài bị đe dọa Ít quan tâm Loài ít quan tâmIUCN conservation statuses

Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild, EW) là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử của loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các cá thể của loài này có thể chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.

Các loài đã tuyệt chủng trong tự nhiên có thể kể đến: bạch dương szaferi của Ba Lan, côca echinodendron của Cuba, đại kích mayurnathaniiẤn Độ, Lạc đà một bướuBắc PhiTây Á, xoài casturixoài rubropetalaIndonesia, bàng acuminataBrasil...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]