Tyumen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tyumen (tiếng Việt)
Тюмень (tiếng Nga)
Tyumen (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Крестовоздвиженская церковь (Тюмень)-2.jpg
Tyumen
Tyumen trên bản đồ Nga
Tyumen
Tyumen
Tọa độ: 57°09′B 65°32′Đ / 57,15°B 65,533°Đ / 57.150; 65.533Tọa độ: 57°09′B 65°32′Đ / 57,15°B 65,533°Đ / 57.150; 65.533
Coat of Arms of Tyumen (Tyumen oblast) (2005).png
Flag of Tyumen (Tyumen oblast).png
Cờ
Ngày lễ Last Sunday of July[1]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tyumen Oblast
Huyện Tyumen Oblast[2]
Trung tâm hành chính của Tyumen Oblast, Tyumensky District.[3]
Địa vị đô thị (as of 11th of May 2010)
Urban settlement Tyumen Urban Settlement
Head of Administration[4] Evgeniy Kuyvashev[4]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 235 km² (90,7 mi²) [3]
'Dân số (Điều tra  2002) 510.719 người[5]
Hạng 27
- Mật độ 2.173người/km² (5.600người/sq mi)[6]
Dân số (1 January 2010) 609.100 người[7]
Múi giờ ở Nga YEKT/YEKST (UTC+5/+6)
' 29 of July 1586[1]
Mã bưu chính 625000-625063[8]
Đầu số điện thoại +7 3452[7]
Trang mạng chính thức http://www.tyumen-city.ru/

Tyumen (tiếng Nga: Тюмень) là một thành phố ở Vùng liên bang Ural của Nga, nằm trên sông Tura cách 2.144 km (1.332 dặm) về phía đông Moskva. Đây là trung tâm hành chính và thành phố lớn nhất của tỉnh Tyumen tại Vùng liên bang Urals. Dân số: 609.100 (2010 ước tính); 510.719 (điều tra dân số 2002); 476.869 (điều tra dân số 1989).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Notes
  1. ^ a ă “Charter of Tyumen (city proper)1 Janyary 2010. The Tyumen City Administration”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “Jurisdiction of Tyumen Oblast  Janyary 2010. The Tyumen Oblast Administration”.  Đã bỏ qua văn bản “http://www.admtyumen.ru/ogv_ru/about/tyumen-city.htm” (trợ giúp);
  3. ^ a ă “Geography of Tyumen (city proper)1 Janyary 2010. The Tyumen City Administration”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ a ă “Head of Tyumen (city proper)1 Janyary 2010. The Tyumen City Administration”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  6. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  7. ^ a ă “Population of Tyumen (city proper)1 Janyary 2010. The Tyumen City Administration”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ “Tyumen postal codes(Russian Post)1 Janyary 2010. The Tyumen Post Office official site”.  Đã bỏ qua tham số không rõ |http://www.tmnpost.ru/?mod= (trợ giúp);

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]