Bell UH-1 Iroquois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UH-1 Iroquois)
Bước tới: menu, tìm kiếm
UH-1D thuộc Lục quân Hoa Kỳ

UH-1 Iroquois là loại máy bay trực thăng do hãng Bell chế tạo.

Đây là loại trực thăng quân sự đa năng, nổi tiếng vì được sử dụng nhiều trong chiến tranh Việt Nam. Nó thường được biết dưới tên (dùng trong thủy quân lục chiến Mỹ)là Huey.

UH-1 Huey được phát triển vào năm 1955 trong quân đội Mỹ với bản thử nghiệm Bell 204. Chiếc máy bay được sử dụng trong quân đội vào năm 1959, và được đưa vào sản xuất hàng loạt năm 1962 dưới tên UH-1. Chiếc cuối cùng xuất xưởng năm 1976 với hơn 16.000 chiếc được sản xuất.

Chiếc trực thăng Bell đầu tiên sử dụng động cơ turbin là loai Model 47 (còn được gọi là XH-13F.Nó bay lần đầu vào 10/1954,Quân đội Mỹ bắt đầu có kế hoạch đưa vào sử dụng loại máy bay đa năng này vào năm 1955.

HU-1A (sau đó được đặt tên là UH-1A) là chiếc máy bay trực thăng sử dụng động cơ turbin đầu tiên được đưa vào sản xuất đại trà.Các máy bay đầu tiên được sử dụng trong các sư đoàn dù 101st Airborne Division, 82nd Airborne Division và chi đội cứu thương 57th Medical Detachment. Chiếc trực thăng ban đầu có tên là HU-1A,sau đó nó được gọi biệt danh là "Huey". Các phiên bản được sản xuất:

  • XH-40: phiên bản đầu tiên của Bell-204
  • YH-40: sáu chiếc được sản xuất.giống như XH-40 với cabin rộng thêm 12 inch
  • UH-1A: phiên bản Bell-204 sản xuất đại trà đầu tiên,được đặt tên lại là IH-1A vào năm 1962.182 chiếc được sản xuất.
  • UH-1B: nâng cấp từ HU-1A được đặt lại tên UH-1B năm 1962.1014 chiếc được sản xuất.
  • UH-1C: có thêm vị trí cho xạ thủ súng máy.
  • UH-1D: dược sản xuất theo Model Bell-205.được thiết kế như thiết bị chở quân như CH-47 theo yêu cầu của quân đội Mỹ.
  • UH-1E
  • UH-1F:sử dụng động cơ mới General Electric T-58-GE-3 với công suất 1,325 hp.
  • UH-1H:sử dụng đông cơ Lycoming T53-L13 với công suất 1400 hp.5435 chiếc được sản xuất.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

.[2]

Thông số kỹ thuật (UH-1D)[sửa | sửa mã nguồn]

UH-1 Huey Drawing.svg

Đặc tính tổng quát

  • Kíp lái: 1-4
  • Sức chứa: 3,880 lb (1,760 kg) bao gồm 14 lính, hay 6 cáng, hoặc hàng hoá tương đương
  • Chiều dài: 57 ft 1 in (17,40 m) với rô to
  • Chiều rộng: 8 ft 7 in (2,62 m) (thân máy bay)
  • Chiều cao: 14 ft 5 in (4,39 m)
  • Trọng lượng rỗng: 5.215 lb (2.365 kg)
  • Trọng lượng có tải: 9.040 lb (4.100 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 9.500 lb (4.309 kg)
  • Động cơ: 1 × Lycoming T53-L-11 động cơ cánh quạt, 1.100 shp (820 kW)
  • Đường kính rô-to chính: 48 ft 0 in (14,63 m)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 135 mph (217 km/h; 117 kn)
  • Vận tốc hành trình: 125 mph (109 kn; 201 km/h)
  • Tầm bay: 315 mi (274 nmi; 507 km)
  • Trần bay: 19.390 ft (5.910 m) (Phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như trọng lượng, nhiệt độ bên ngoài, vân vân.)
  • Vận tốc lên cao: 1.755 ft/min (8,92 m/s)
  • Công suất/khối lượng: 0.15 hp/lb (0.25 kW/kg)

Vũ khí trang bị

Tùy lắp đặt nhưng thông thường là các vũ khí sau:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Das Otten, Wim and Kees. Albanian Air Force - Tirana’s moving steps Retrieved: 26 December 2008.
  2. ^ "Helicopter Losses During the Vietnam War." Vietnam Helicopter Pilots Association. Retrieved: 5 September 2007.

liên Kết Ngoài[sửa | sửa mã nguồn]