UKM-2000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| UKM-2000 | |
|---|---|
UKM-2000P |
|
| Loại | Súng máy đa chức năng |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Quốc gia sử dụng | |
| Sử dụng trong | |
| Lược sử chế tạo | |
| Năm thiết kế | 2000 |
| Các biến thể | UKM-2000P, UKM-2000D, UKM-2000C |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 8,4 kg (18,52 lb) |
| Chiều dài | 1.203 mm (47,4 in) |
| Cỡ nòng | 547 mm (21,5 in) |
|
|
|
| Đạn | 7.62x51mm NATO |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng khí nén, Thoi nạp đạn xoay |
| Tốc độ bắn | 600-700 viên/phút |
| Sơ tốc | 840 m/s (2.756 ft/s) |
| Cơ cấu nạp | Dây đạn 100, 200 hay 250 viên |
UKM-2000 (Uniwersalny Karabin Maszynowy 2000, súng máy đa chức năng mẫu 2000) là loại súng máy đa chức năng sử dụng loại đạn 7.62x51 mm NATO có thiết kế các thanh răng STANAG 2324 được thiết kế tại Tarnów ở Ba Lan. Nó còn được biết với tên Zakłady Mechaniczne "Tarnów" UKM-2000.
Phát triển [sửa]
Vào tháng 3 năm 1999 khi Ba Lan tham gia Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thì có rất nhiều rắc rối với kho vũ khí trong quân đội Ba Lan trong việc sử dụng loại đạn tiêu chuẩn của NATO. Chính vì thế việc thiết kế một loại súng máy đa chức năng mới đã được quyết định. Việc chế tạo sẽ dựa trên mẫu súng máy PK/PKS vốn đã được thử nghiệm thành công và hiệu quả trên chiến trường.
Khẩu UKM-2000C trở thành loại súng dự bị của thiết giáp KTO Rosomak.