Unbreakable (album của Backstreet Boys)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Unbreakable
Album phòng thu của Backstreet Boys
Phát hành 24 tháng 10 năm 2007
(Xem lịch sử phát hành)
Thu âm 25 tháng 6 năm 2006 - Tháng 7 năm 2007
Thể loại R&B, Power pop, pop rock, rock, piano rock.
Thời lượng 48:50
Hãng đĩa Jive
Sản xuất Dan Muckala, Rob Wells, Emanuel Kiriakou, Adam Anders, John Shanks, Billy Mann, JC Chasez, Neff-U, Kara Dioguardi, Mitch Allan, David Hodges
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Backstreet Boys
Never Gone
(2005)
Unbreakable
(2007)
This Is Us
(2009)
Đĩa đơn từ Unbreakable
  1. "Inconsolable"
    Phát hành: 27 tháng 8 năm 2007
  2. "Helpless When She Smiles"
    Phát hành: 15 tháng 1 năm 2008
  3. "Treat Me Right"
    Phát hành: 28 tháng 7 năm 2008

Unbreakable là album phòng thu thứ sáu của Backstreet Boys (thứ năm ở Hoa Kì), được phát hành ngày 24 tháng 10 năm 2007 ở Nhật Bản[1] và 30 tháng 10 ở Hoa Kỳ bởi hãng Jive Records. Đây là album đầu tiên thiếu vắng thành viên Kevin Richardson khi anh tuyên bố rời nhóm vào tháng 6 năm 2006 để theo đuổi những sở thích riêng.[2]

Khác với những album trước của Backstreet Boys, album này không còn sự hợp tác của nhóm với hai nhà sản xuất Max Martin và Kristian Lundin.

Thông tin[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 2007, có tin Backstreet Boys sẽ phát hành một album mới ngày 30 tháng 10 năm 2007[3] sau hai năm im lặng. Các tin đồn nói rằng tiêu đề của album sẽ là End to Beginning[4] hay Motivation, cho đến khi Brian LittrellA. J. McLean xác nhận ngày 13 tháng 8 năm 2007 tên album sẽ là Unbreakable. Các nhà sản xuất bao gồm Dan Muckala (người từng sản xuất hit "Incomplete") và Rob Wells.[3]

Trong một cuộc phỏng vấn với INROCK magazine, Brian Littrell nói album sẽ có nhiều phong cách âm nhạc khác nhau, kết hợp giữa những âm hưởng cuối thập niên 1990 với pop rock guitar. Các thành viên trong nhóm đồng sáng tác 5 bài hát trong album này cùng với người bạn nhạc sĩ lâu năm Jeremy Carpenter (bao gồm "Intro"). Ca khúc kết thúc album, "Unsuspecting Sunday Afternoon", được cả bốn thành viên đồng sáng tác. Họ cùng cho rằng đây là ca khúc hay nhất trong album.[cần dẫn nguồn]

Ngày 20 tháng 10 năm 2007, các bài hát "Unmistakable" và "Something That I Already Know" đã được phát hành trên Promosquad và RateTheMusic. Ngày hôm sau, một đài phát thanh Nhật bản đã leak đoạn intro của album cùng bài hát "Everything But Mine".

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Inconsolable" là đĩa đơn đầu tiên từ album, đã phát hành ngày 20 tháng 10 năm 2007, tuy nhiên nó được phát trên radio Hoa Kỳ trước đó, ngày 27 tháng 8 năm 2007. Ca khúc được sáng tác và sản xuất bởi Emanuel Kiriakou, và đồng sáng tác bởi Lindy Robbins và Jess Cates.

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Album nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giới phê bình, được đánh giá cao hơn album đánh dấu sự trở lại Never Gone trước đó. Tuy nhiên đây lại là album ít thành công nhất của nhóm. Tại Mỹ, album đạt được vị trí số 7, bán được khoảng 81.000 bản trong tuần đầu tiên.[5] Tuy nhiên, doanh số nhanh chóng giảm. Trong tuần thứ hai, album rơi xuống #10 với 45.000 bản bán được, tuần thứ ba là #52 với 20.000 bản và tuần thứ tư là 78 với 5.000 bản. Tổng cộng, doanh số album ở Hoa Kỳ vào khoảng 151.000 bản.

Ở Nhật Bản, album tiêu thụ được 102.043 bản trong tuần đầu tiên và đạt vị trí #1 trên bảng xếp hạng Oricon. Nó đứng ở vị trí quán quân trong 1 tuần sau đó, đánh bại nhiều nghệ sĩ Nhật khác.

Album đạt được thành công vừa phải trên toàn thế giới, bán được trên 1,5 triệu bản, nhưng vẫn thua xa thành công của album trước Never Gone (trên 10 triệu bản).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Intro"   Brian Littrell, A. J. McLean, Howie Dorough, Nick Carter, Dan Muckala Dan Muckala 1:03
2. "Everything But Mine"   Jess Cates, Dan Muckala, Lindy Robbins Dan Muckala 4:09
3. "Inconsolable"   Jess Cates, SibeRya, Emanuel Kiriakou, Lindy Robbins Emanuel Kiriakou 3:37
4. "Something That I Already Know"   Zukhan Bey, Kara Dioguardi, David Hodges, Mitch Allan   3:29
5. "Helpless When She Smiles"   Brett James, Christopher Lindsey, Aimee Mayo, Thomas Verges John Shanks 4:04
6. "Any Other Way"   Jess Cates, Dan Muckala, Lindy Robbins Dan Muckala 3:26
7. "One in a Million"   Brian Littrell, A. J. McLean, Howie Dorough, Nick Carter, Jess Cates, Dan Muckala, Lindy Robbins Dan Muckala 3:35
8. "Panic"   Nick Carter, Howie Dorough, Brian Littrell, A.J. McLean, Billy Mann, Dan Muckala Dan Muckala 2:55
9. "You Can Let Go"   Jess Cates, Dan Muckala, Lindy Robbins Dan Muckala 3:35
10. "Trouble Is"   D. Mescall, M. Sutton, P. Sheyne John Shanks 3:37
11. "Treat Me Right"   A. J. McLean, JC Chasez, T. Feemster Neff-U & JC Chasez 4:12
12. "Love Will Keep You Up All Night"   Dave Schuler, Billy Mann, Brian Paturalski, Larry Gold Billy Mann 4:17
13. "Unmistakable"   Adam Anders, Nikki Hassman, Dan Muckala Dan Muckala, Adam Anders 3:49
14. "Unsuspecting Sunday Afternoon"   Nick Carter, Howie Dorough, Brian Littrell, A.J. McLean, Billy Mann, Dan Muckala Dan Muckala 3:24

Bonus DVD[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Inconsolable" (video)  
2. "The Making of "Inconsolable""    
3. "Helpless When She Smiles" (video)  
4. "The Making of "Helpless When She Smiles""    
5. "9 Days In Tokyo" (Documentary)  

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
Chứng nhận Doanh số
Argentinian Albums Chart[6] 6 [7]
Australian ARIA Albums Chart[8] 25
Austrian Albums Chart[9] 21
Canadian Albums Chart 2 Vàng[10] 50.000+
Finnish Top 40 Albums[11] 27
German Albums Chart[12] 4
Indian Album Charts[13] 9
Irish Albums Chart[14] 26
Italian Albums Chart[15][16] 15
Japan Oricon Album Chart [17][18] 1 Bạch kim[19] 400.000+[20]
Japan Oricon International Album Chart[21][22][23][24] 1
Japan Soundscan Total Album Ranking Top 20[25][26] 1
Dutch Albums Chart[27] 10
Mexican Albums Chart[28] 24
Portugal Albums Top 30[29] 18
G-Music Western Chart Top 20[30] (Đài Loan) 1 [19]
Russian Albums Chart Vàng[31] 10.000+
Singapore Albums Chart 4
Hanteo Chart Weekly Pop[32] (Hàn Quốc) 2
Spain Albums Top 100[33] 7 [34]
Swedish Top 60 28
Swiss Albums Chart[35] 6
UK Albums Chart[36] 21 [37]
Billboard 200[38] 7 200.000+
Billboard Top Digital Albums 7
Turkish Albums Chart[39] 1

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Unbreakable Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Unbreakable Tour

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Backstreet Boys”. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2007. 
  2. ^ Silverman, Stephen M. (26 tháng 6 năm 2006). “Kevin Richardson Leaving Backstreet Boys”. News. People. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2007. 
  3. ^ a ă Cohen, Jonathan (25 tháng 7 năm 2007). “Backstreet Boys Plot Comeback With October CD”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “Backstreet's Back again”. Entertainment Story. The New Zealand Herald. 8 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2007. 
  5. ^ Katie Hasty (7 tháng 10 năm 2007). “Eagles Fly Past Britney To Debut At No. 1”. Billboard.com. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ Argentina - Top Album Chart
  7. ^ CAPIF Creditations for Backstreet Boys
  8. ^ Top 50 Albums Chart - Australian Record Industry Association
  9. ^ oe3.ORF.at / Woche 05 / 2008
  10. ^ CRIA Gold and Platinum Certifications for November 2007
  11. ^ Lista - Suomen virallinen lista
  12. ^ Newsticker - Nachrichten-Newsticker von Welt Online - ständig aktuelle Nachrichten und Informationen - WELT ONLINE
  13. ^ Listen - Listen Unbreakable
  14. ^ >> IRMA << Irish Charts - Singles, Albums & Compilations >>
  15. ^ Classifica
  16. ^ FIMI Archive Charts (22/10/2007 al 28/10/2007)
  17. ^ (tiếng Nhật) アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  18. ^ (tiếng Nhật) アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  19. ^ a ă The Backstreet Boys are Indeed Unbreakable - Entertainment
  20. ^ Japan Top 50 (15/03/2008)
  21. ^ (tiếng Nhật) 洋楽アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  22. ^ (tiếng Nhật) 洋楽アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  23. ^ (tiếng Nhật) 洋楽アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  24. ^ (tiếng Nhật) 洋楽アルバム 週間ランキング-ORICON STYLE ランキング
  25. ^ (tiếng Nhật) 週刊 CDソフト TOP20
  26. ^ (tiếng Nhật) 週刊 CDソフト TOP20
  27. ^ dutchcharts.nl - Dutch charts portal
  28. ^ amprofon.com:: this domain is for sale
  29. ^ portuguesecharts.com - Portuguese charts portal
  30. ^ G-Music 風雲榜 (西洋榜)
  31. ^ http://2m-online.ru/gold_n_platinum/detail.php?COUNTRY=5077
  32. ^ ㈜한터정보시스템 ▒ HANTEO.com ▒
  33. ^ "Top 100 Albumes - Week 44"
  34. ^ http://promusicae.es/listassemanales/albumes/historial/TOP%20100%20ALBUMES%2007_50.pdf
  35. ^ The Official Swiss Charts and Music Community
  36. ^ BBC - Radio 1 - Chart Show - The UK Top 40 Albums
  37. ^ http://www.bpi.co.uk/certifiedawards/search.aspx
  38. ^ Unbreakable – Backstreet Boys – Billboard.com
  39. ^ Backstreet Boys Fan Club / Türkiye / International - vBulletin

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
TakiTsuba Best của Tackey & Tsubasa
Album quán quân Oricon Nhật Bản
5 tháng 11 năm 2007 – 12 tháng 11 năm 2007 (2 tuần)
Kế nhiệm:
Pacific của NEWS