Under My Skin là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Canada Avril Lavigne. Hai năm sau album Let Go, ngày 25 tháng 5 năm 2004, cô đã phát hành album thứ hai. Với Under My Skin, Avril đã thực sự rock hóa trong phong cách âm nhạc của mình. Ngay khi mới phát hành, Under My Skin đã chiếm giữ vị trí số 1 trên Billboard 200 của Mĩ với 381.000 bản bán được ngay trong tuần đầu tiên, và đạt được vị trí quán quân trên 13 bảng xếp hạng khác như: Canada, Anh, Nhật Bản, Úc... Tính đến tháng 11 năm 2007, album này đã tiêu thụ được hơn 10 triệu bản trên toàn thế giới.
[sửa] Giới thiệu
Avril viết đa số các bài hát trong Under My Skin, cùng với ca sĩ nguời Canada Chantal Kreviazuk. Cô cũng đồng sáng tác track "Nobody's Home" với Ben Moody, cựu thành viên của Evanescence, và những bài còn lại với tay guitar chính truớc đó của cô, Evan Taubenfeld. Avril sử dụng 3 nguời sản xuất cho Under My Skin: Butch Walker của Marvelous 3, Raine Maida của Our Lady Peace (đồng thời là chồng của Kreviazuk), và Don Gilmore, nguời đã từng sản xuất nhạc cho Good Charlotte và Linkin Park.
Under My Skin được phát hành vào ngày 25 tháng 5, 2004 và tiến thẳng vào vị trí đầu bảng nhiều nơi trên thế giới, đáng chú ý là ở Anh, Mỹ, Canada, và Úc, cùng với Billboard Internet charts. Single đầu tay, "Don't Tell Me", đã được phát hành sớm vào tháng 4, 2004, và đã đạt #1 ở Argentina, top 5 ở Anh và Canada, và top 10 ở Úc, Brazil, và bảng xếp hạng Châu Âu.
Single thứ 2, "My Happy Ending", leo đến #9 ở Billboard Hot 100, trở thành hit lớn thứ 3 của cô cho đến hiện nay. Single thứ 3, "Nobody's Home", chỉ có thể tiến đến #41 của Billboard Hot 100, tuy nhiên do sự chấp nhận của fans và thính giả nói chung, nó có thể được coi là 1 hit. Single thứ 4 của Under My Skin, "He Wasn't", đạt quán quân tại Canada, và bài hát trở thành #1 thứ 8 của cô tại đây kể từ single "Complicated". Tuy nhiên, single này lại rất yếu ở Anh khi nó chỉ đạt đến #23. Bài hát không được phát hành tại Mỹ.
[sửa] Các ca khúc trong album
- "Take Me Away" (Lavigne, Taubenfeld) – 2:57
- "Together" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:14
- "Don't Tell Me" (Lavigne, Taubenfeld) – 3:21
- "He Wasn't" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:00
- "How Does It Feel" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:44
- "My Happy Ending" (Lavigne, Walker) – 4:02
- "Nobody's Home" (Lavigne, Moody) – 3:32
- "Forgotten" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:17
- "Who Knows" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:30
- "Fall to Pieces" (Lavigne, Maida) – 3:28
- "Freak Out" (Lavigne, Taubenfeld, Brann) – 3:13
- "Slipped Away" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:34
[sửa] Lịch sử phát hành
[sửa] Xếp hạng và chứng nhận
[sửa] Xếp hạng
|
[sửa] Doanh số, chứng nhận
| Quốc gia |
Chứng nhận |
Doanh số |
| Argentina |
Bạch kim [31] |
40,000+ |
| Úc |
Bạch kim |
70,000+ |
| Áo |
Bạch kim |
20,000+ |
| Bỉ |
Vàng |
15,000+ |
| Brasil (ABPD) |
Bạch kim [32] |
120,000+ |
| Canada |
5x Bạch kim |
500,000+ |
| Colombia |
4x Bạch kim |
85,000+ |
| Đan Mạch |
Vàng |
15,000+ |
| Hà Lan |
Vàng |
40,000+ |
| Hồng Kông |
Vàng |
7,500+ |
| Phần Lan |
Vàng |
15,000+ |
| Pháp |
Bạch kim |
250,000+ |
| Đức[33] |
Vàng |
100,000+ |
| Hy Lạp |
Vàng |
15,000+ |
| Châu Âu |
Bạch kim |
1.380.000+ |
| Hungary |
Vàng |
3,000+ |
| Nhật Bản (RIAJ) |
Kim cương |
1,000,000+ |
| Ireland |
3x Bạch kim |
45,000+ |
| Indonesia |
Vàng |
100,000+ |
| Ý |
3x Bạch kim |
200,000+ |
| México[34] |
Bạch kim |
180,000+ |
| New Zealand |
Bạch kim |
15,000+ |
| Philippines |
Bạch kim |
15,000+ |
| Ba Lan |
Bạch kim |
20,000+ |
| Bồ Đào Nha |
Bạch kim |
20,000+ |
| Nga |
Bạch kim |
20,000+ |
| Nam Phi |
2x Bạch kim |
160,000+ |
| South Korea |
Vàng |
7,000+ |
| Tây Ban Nha |
Vàng |
50,000+ |
| Thụy Sĩ[35] |
Bạch kim |
30,000+ |
| Thụy Điển |
Vàng |
20,000+ |
| Đài Loan |
3x Bạch kim |
60,000+ |
| Anh quốc |
Bạch kim |
500,000+ |
| Mỹ |
3x Bạch kim |
3,487,000+ |
|
[sửa] Giải thưởng
| Năm |
Giải thưởng |
Hạng mục |
Kết quả |
| 2004 |
Premios Oye! |
Main English Record of the Year |
Đoạt giải |
| 2005 |
Juno Awards |
Best Pop Album |
Đoạt giải |
| Best Album of the Year |
Đề cử |
| Gold Disc Award Hong Kong |
Best 10 Albums |
Đoạt giải |
| Japan Golden Disc Awards |
Rock & Pop Album of the Year |
Đoạt giải |
[sửa] Chú thích
- ^ “Under My Skin: by Avril Lavigne”. Metacritic. Truy cập 25 tháng 6 năm 2011.
- ^ Thomas Erlewine, Stephen. “Under My Skin: Avril Lavigne”. Allmusic. Truy cập 18 tháng 3 năm 2009.
- ^ Carioli, Carly. “Blender Review”. Bản chính lưu trữ 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập 20 tháng 6 năm 2010.
- ^ Browne, David (24 tháng 5 năm 2004). “Under My Skin (2004)”. Entertainment Weekly. Truy cập 18 tháng 3 năm 2009.
- ^ Goff, Dafydd. “The worst reviewed albums of modern times”, The Guardian, 23 tháng 5 năm 2008. Truy cập 20 tháng 3 năm 2009. Bản chính được lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010.
- ^ O'Neil, Tim (24 tháng 8 năm 2004). “AVRIL LAVIGNE Under My Skin”. PopMatters. Bản chính lưu trữ 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập 18 tháng 12 năm 2010.
- ^ Sanneh, Kelefa (10 tháng 6 năm 2004). “Avril Lavigne Under My Skin”. Rolling Stone. Bản chính lưu trữ 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập 17 tháng 12 năm 2010.
- ^ Cinquemani, Sal (20 tháng 5 năm 2004). “Avril Lavigne: Under My Skin”. Slant Magazine. Truy cập 20 tháng 6 năm 2010.
- ^ Strickland, Andrew (2 tháng 6 năm 2004). “Yahoo! Music Album Review Avril Lavigne - Under My Skin”. Yahoo! Music. Truy cập 18 tháng 12 năm 2010.
- ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.jp. Truy cập 18 tháng 11 năm 2010.
- ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập 18 tháng 11 năm 2010.
- ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.com. Truy cập 18 tháng 11 năm 2010.
- ^ “Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin” (bằng Dutch). Ultratop. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 12 tháng 3 năm 2011.
- ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin” (bằng French). Ultratop. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 12 tháng 3 năm 2011.
- ^ “Canadian Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Dutch Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “French Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Musicline.de – Chartverfolgung – Avril Lavigne” (bằng German). Musicline.de. Truy cập 13 tháng 3 năm 2011.
- ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending 27 May 2004”. chart-track.co.uk. GFK Chart-Track - IRMA. Truy cập 13 tháng 3 năm 2011.
- ^ “Italian Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “NZ Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Norwegian Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ Polish "OLIS" Albums Chart “Polish chart”. Truy cập 20 tháng 6 năm 2010.
- ^ “Portuguese Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 3 năm 2011.
- ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 13 tháng 3 năm 2011.
- ^ “UK Albums Chart”. Truy cập 4 tháng 8 năm 2010.
- ^ “Avril Lavigne Album & Song Chart History”. Billboard.com. Truy cập 13 tháng 3 năm 2011.
- ^ Argentina certifications
- ^ Brazil certifications
- ^ “Gold/Platin–Datenbank” (bằng Tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 20 tháng 6 năm 2010.
- ^ Mexican Gold & Platinum Certification “Mexican chart”. Truy cập 20 tháng 6 năm 2010.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên swisschart
|
Avril Lavigne |
|
| Album phòng thu |
|
|
| Đĩa mở rộng và DVD |
|
|
| Đĩa đơn |
|
|
| Bài liên quan |
|
|