Urani 238

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Urani-238)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Urani 238
Uranium03.jpg

mẫu 10 gram

Thông tin chung
Tên, kí hiệu Urani 238,238U
Nơtron 146
Proton 92
Dữ liệu hạt nhân
Phân bố tự nhiên 99.284%
Bán rã 4,468 tỷ năm
Đồng vị mẹ 242Pu (α)
238Pa (β)
Sản phẩm phân rã 234Th
Khối lượng đồng vị 238.05078826 u
Cơ chế phân rã Năng lượng phân rã
phân rã alpha 4.267 MeV

Urani 238 (238U hoặc U-238) là đồng vị phổ biến nhất của urani có trong tự nhiên, chiếm khoảng 99,284% khối lượng Urani. Có hai đồng vị mẹ của Urani 238 là 242Pu và 238Pa. Đồng vị mẹ 242Pu khi phân rã α sẽ tạo ra đồng vị con 238U. Còn đồng vị mẹ 238Pa khi phân rã β- cũng tạo ra 238U. Urani 238 có 146 notron và 92 proton. Khối lượng đồng vị của nó bằng 238.05078826 u.

Phân hạch[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy nặng hơn 235U nhưng chu kỳ bán rã của 238U (4,468 tỉ năm) lớn hơn chu kì bán rã của 235U (760 triệu năm). Khi phân hạch Urani 238 toả ra một năng lượng bằng 4.267 MeV. Nó chỉ có thể phân hạch khi hấp thụ notron nhanh và phân rã alpha, nhưng nó có thể bắt giữ một notron chậm và sau 2 phân rã beta nó trở thành 239Pu có khả năng phân hạch. Urani 238 sẽ phân hạch khi hấp thụ các notron nhanh, nó sẽ phân hạch thành 22ỏa nhưng không thể hỗ trợ cho một dây chuyền phản ứng bởi vì sự tán xạ không đàn hồi làm giảm năng lượng notron dư duới mức mà sự phân hạch nhanh xảy ra.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dung chính của 238U dùng để làm nguyên liệu cho việc sản xuất 239Pu và làm nhiên liệu phân hạch. Nó còn dùng để làm bom 3F, làm thủy tinh uran, thuốc nhuộm sắc bóng, v.v...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Plutoni.

Neptuni.