Ursula von der Leyen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ursula von der Leyen
Vonderleyen hamm 2009.jpg
Chức vụ
Bộ trưởng Quốc phòng Đức
Nhiệm kỳ 17 tháng 12 2013 – 
Tiền nhiệm Thomas de Maizière
Bộ trưởng Liên bang Lao động và Xã hội
Nhiệm kỳ 30 tháng 11 2009 – 17 tháng 12 2013
Tiền nhiệm Franz Josef Jung
Kế nhiệm Andrea Nahles
Bộ trưởng Liên bang về Gia đình, Cao niên, Phụ nữ và Thiếu niên
Nhiệm kỳ 22 tháng 11 2005 – 30 tháng 11 2009
Tiền nhiệm Renate Schmidt
Kế nhiệm Kristina Schröder
Bộ trưởng Xã hội, Phụ nữ, Gia đình và Sức khỏe của Niedersachsen
Nhiệm kỳ 4 tháng 3 2003 – 22 tháng 11 2005
Tiền nhiệm Gitta Trauernicht
Kế nhiệm Mechthild Ross-Luttmann
Thông tin chung
Đảng phái Liên minh Dân chủ Cơ đốc giáo Đức
Sinh 8 tháng 10, 1958 (56 tuổi)
Ixelles, Belgium
Alma mater University of Göttingen
University of Münster
London School of Economics
Hannover Medical School
Tôn giáo Tin lành
Con cái 7

Ursula Gertrud von der Leyen (sinh ngày 8 tháng 10 1958 tại Ixelles, Brussels) là một chính trị gia Đức của đảng bảo thủ Liên minh Dân chủ Cơ đốc giáo Đức.

Từ ngày 30 tháng 11 2009, bà làm việc với chức vụ Bộ trưởng Liên bang Lao động và Xã hội trong nội các thứ hai của Merkel. Trong nội các thứ nhất (2005–2009), bà là Bộ trưởng Liên bang về Gia đình, Cao niên, Phụ nữ và Thiếu niên. Vào ngày 15 tháng 12 2013 bà được chỉ định làm bộ trưởng Liên bang Quốc phòng trong nội các sắp tới của Merkel, và như vậy sẽ là người phụ nữ đầu tiên trong lịch sử Đức giữ chức vụ này. Về nghề nghiệp bà là bác sĩ và có 7 người con.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ursula von der Leyen là con gái của Ernst Albrecht, một chính trị gia đảng CDU, cũng như là chủ tịch lâu năm của bang Niedersachsen. Bà sanh ra tại Ixelles ở Brussels, nơi cha bà làm việc cho Hội đồng liên minh Âu châu (tổng giám đốc từ năm 1969), và sống ở Bỉ cho tới khi bà được 13 tuổi. Vào năm 1971 gia đình bà chuyển về Lehrte, một thành phố tại vùng Hannover.[1]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Ursula von der Leyen bắt đầu học đại học vào năm 1977 với môn Kinh tế tại đại học Göttingen, Münster và London School of Economics. Tới năm 1980, bà đổi sang học Y khoa tại đại học Hannover, và tốt nghiệp 7 năm sau đó.[2]. Von der Leyen lấy bằng tiến sĩ Y khoa (Dr. med.) vào năm 1991. Từ năm 1992 cho tới 1996 bà theo chồng sang Mỹ, nơi ông ta dạy tại Stanford University.
Sau khi cùng gia đình trở về Đức bà làm việc với Friedrich Wilhelm Schwartz trong ngành Dịch tễ học, Y khoa Xã hội và hệ thống Y tế tại Đại học Y khoa Hannover. 2001 bà lấy bằng thạc sĩ về Y tế công cộng (MPH).[3]
Nhờ lớn lên ở Bỉ bà nói tiếng Đức và tiếng Pháp lưu loát như tiếng mẹ đẻ cũng như tiếng Anh.[4]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ursula von der Leyen kết hôn với Heiko von der Leyen, một giáo sư ngành Y khoa, thành viên dòng giõi quý tộc Von der Leyen. Cả hai có 7 người con, David (1987), Sophie (1989), Maria Donata (1992), cặp sinh đôi Victoria và Johanna (1994), Egmont (1998) và Gracia (1999).[5][6]

Biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Biography in whoswho.de (tiếng Đức)
  2. ^ http://www.defensenews.com/article/20131216/DEFREG01/312160004/Germany-Appoints-1st-Female-Defense-Minister
  3. ^ Presse- und Informationsamt der Bundesregierung. “REGIERUNGonline - Ursula von der Leyen”. Bundesregierung. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ Von Alice Bota (29 tháng 12 năm 2006). “Small Talk auf höchster Ebene” (bằng (tiếng Đức)). Tagesspiegel. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ [1]
  6. ^ [2][[]][liên kết hỏng]
  7. ^ “DNB, Session abgelaufen” (bằng (tiếng Đức)). Portal.d-nb.de. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị:
Renate Schmidt
Bộ trưởng Liên bang về Gia đình, Cao niên, Phụ nữ và Thiếu niên
2005–2009
Kế vị
Kristina Schröder
Tiền vị:
Franz Josef Jung
Bộ trưởng Liên bang Lao động và Xã hội
2009–2013
Kế vị
Andrea Nahles
Tiền vị:
Thomas de Maizière
Bộ trưởng Liên bang về Quốc phòng
2013–present
Đương nhiệm