Vên vên
| Vên vên | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Dipterocarpaceae |
| Chi (genus) | Anisoptera |
| Loài (species) | A. costata |
| Danh pháp hai phần | |
| Anisoptera costata Korth. |
|
Vên vên hay vên vên nhẵn, vên vên trắng, vên vên xanh (danh pháp hai phần: Anisoptera costata) là một loài thực vật thuộc họ Dầu. Tên gọi costata xuất phát từ Latin (costatus = có gờ) để mô tả lớp gân nổi bật của phiến lá. A. costata là một cây gỗ khổng lồ, cao tới 65 m, có ở các khu rừng vùng đất thấp thường xanh và bán xanh của khu vực Ấn-Miến và ở các khu rừng dầu hỗn hợp của Malesia. Loài này có ở Brunei, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Myanma, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam.
Tại Việt Nam, vên vên phân bố từ nam đèo Hải Vân đến Phú Quốc[1].
Vên vên là cây gỗ cao từ 25 m đến 40 m, đường kính từ 50 cm đến 80 cm. Gỗ dùng trong xây dựng và đóng đồ gia dụng[1].
Các tên đồng nghĩa: A. oblonga, A. cochinchinensis, A. robusta, A. glabra[1].
Tham khảo[sửa]
- Ashton, P. 1998. Anisoptera costata. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 8 năm 2007.
- Ashton, P.S. Dipterocarpaceae. In Tree Flora of Sabah and Sarawak, Volume 5, 2004. Soepadmo, E., Saw, L.G. and Chung, R.C.K. eds. Government of Malaysia, Kuala Lumpur, Malaysia. ISBN 983-2181-59-3
- Anisoptera costata information from NPGS/GRIN Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, GRIN cập nhật 28/2/2003