Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Liên đoàn bóng đá châu Á đã chia 5 suất tham dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tại Brasil. Như các mùa trước, thể thức của AFC cũng vẫn có bốn vòng đấu. Nếu chỉ có cơ cấu 4,5 suất, đội đứng thứ năm của châu Á sau khi đá trận play-off giữa các đội đứng thứ ba của vòng bốn phải đá một trận tranh vé vớt với đại diện của châu lục khác để giành tấm vé cuối cùng, chẳng hạn như đội đứng thứ tư của Bắc, Trung Mỹ và vùng Caribe (CONCACAF), đội đứng thứ năm của Nam Mỹ (CONMEBOL) hay đội đứng thứ nhất của châu Đại Dương (OFC). Tại vòng loại World Cup 2010, đối thủ của đội đứng thứ năm châu Á trong trận tranh vé vớt liên lục địa là đội đứng đầu của OFC, nhưng tại mùa giải này, đối thủ của đội đứng thứ năm của AFC sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại sẽ được bắt đầu với hai vòng đấu loại trực tiếp (gồm hai lượt trận) - vòng một được tổ chức vào ngày 29 tháng 63 tháng 7 năm 2011 và vòng hai vào ngày 2328 tháng 7. Vòng hai gồm 8 đội vượt qua vòng một cùng với 22 đội giành quyền vào thẳng sẽ được phân cặp để chọn 15 đội thắng vào vòng ba. Tương tự như thể thức của mùa giải 2010, các đội vào vòng ba sẽ được chia thành 5 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội (các trận đấu được tổ chức vào giữa tháng 9 năm 2011tháng 2 năm 2012). Còn tại vòng bốn, các đội được chia thành 2 bảng (mỗi bảng 5 đội). Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ giành quyền tới Brasil vào năm 2014, 2 đội đứng thứ ba mỗi bảng sẽ đá trận tranh vé vớt (với đại diện của châu lục khác).

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Việc phân loại hạt giống cho vòng loại đã được AFC hoàn tất vào 8 tháng 3 năm 2011,[1], danh sách những quốc gia không tham dự là GuamBhutan.

Hạt giống đã được xác định tùy thuộc vào thành tích tại vòng loại World Cup 2010.

  • Các đội xếp hạng từ 1-5 (các đội tham dự vòng chung kết World Cup 2010 và đội tham dự trận play-off) không phải tham dự vòng sơ loại, và được tự động vào thẳng vòng loại thứ ba (quyết định tại Brasil vào tháng 7 năm 2011).
  • Các đội xếp hạng từ 6-27 (các đội khác đã vượt qua vòng loại thứ nhất, đội xếp thứ ba vòng loại thứ nhất) vào thẳng vòng hai.
  • Các đội xếp thứ hạng từ 28–43 phải tham dự vòng một.
Được vào thẳng vòng ba
(Xếp hạng từ 1 đến 5)
Được vào thẳng vòng hai
(Xếp hạng từ 6 đến 27)
Phải tham dự vòng một
(Xếp hạng từ 28 đến 43)
  1.  Nhật Bản
  2.  Hàn Quốc
  3.  Úc
  4.  CHDCND Triều Tiên
  5.  Bahrain
  1.  Ả Rập Saudi
  2.  Iran
  3.  Qatar
  4.  Uzbekistan
  5.  UAE
  6.  Syria
  7.  Oman
  8.  Jordan
  9.  Iraq
  10.  Singapore
  11.  CHND Trung Hoa
  12.  Kuwait
  13.  Thái Lan
  14.  Turkmenistan
  15.  Liban
  16.  Yemen
  17.  Tajikistan
  18.  Hồng Kông
  19.  Indonesia
  20.  Kyrgyzstan
  21.  Maldives
  22.  Ấn Độ
  1.  Malaysia
  2.  Afghanistan
  3.  Campuchia
  4.  Nepal
  5.  Bangladesh
  6.  Sri Lanka
  7.  Việt Nam
  8.  Mông Cổ
  9.  Pakistan
  10.  Palestine
  11.  Đông Timor
  12.  Ma Cao
  13.  Trung Hoa Đài Bắc
  14.  Myanmar
  15.  Philippines
  16.  Lào

Chú thích:

  • Brunei đã bị FIFA cấm thi đấu kể từ tháng 9 năm 2009.[2]
  • Bhutan và Guam không tham dự vòng loại FIFA World Cup 2014.

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ nhất, 16 đội tuyển có thứ hạng thấp nhất theo cách phân loại hạt giống của AFC sẽ được phân cặp đá loại trực tiếp sau hai trận lượt đi/lượt về tại sân nhà/sân khách. 8 đội thắng trong vòng đấu này sẽ giành quyền vào vòng loại thứ hai để thi đấu cùng với 22 đội đã được vào thẳng vòng hai.

Phân nhóm hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sẽ được chia làm hai nhóm - Nhóm A gồm những đội xếp hạng 29–35 và Nhóm B gồm những đội xếp hạng 36-43.

Nhóm A Nhóm B

 Malaysia
 Afghanistan
 Campuchia
 Nepal

 Bangladesh
 Sri Lanka
 Việt Nam
 Mông Cổ

 Pakistan
 Palestine
 Đông Timor
 Ma Cao

 Trung Hoa Đài Bắc
 Myanmar
 Philippines
 Lào

Kết quả bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ bốc thăm phân cặp của vòng loại thứ nhất khu vực châu Á được tổ chức vào ngày 30 tháng 3 năm 2011 tại Kuala Lumpur, Malaysia vào lúc 16:00 (theo giờ UTC+8).[3]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Malaysia  4-4 (a)  Trung Hoa Đài Bắc 2-1 2-3
Bangladesh  3-0  Pakistan 3-0 0-0
Campuchia  6-8  Lào 4-2 2-6
Sri Lanka  1-5  Philippines 1-1 0-4
Afghanistan  1-3  Palestine 0-2 1-1
Việt Nam  13-1  Ma Cao 6-0 7-1
Nepal  7-1  Đông Timor 2-1 5-0
Mông Cổ  1-2  Myanmar 1-0 0-2

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ hai, 30 đội (22 đội được vào thẳng và 8 đội thắng ở vòng một) được chia cặp để thi đấu theo thể thức tương tự như vòng loại thứ nhất (cũng loại trực tiếp sau hai trận lượt đi và về). 15 đội thắng trong vòng đấu này sẽ giành quyền vào vòng ba.

Phân nhóm hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội đã được xếp vào hai nhóm - Nhóm A gồm những đội xếp hạng thứ 6–20 và Nhóm B gồm nhưng đội xếp hạng thứ 21–27 cùng với 8 đội thắng ở vòng loại thứ nhất.

Nhóm A Nhóm B

 Ả Rập Saudi
 Iran
 Qatar
 Uzbekistan
 UAE
 Syria
 Oman
 Jordan

 Iraq
 Singapore
 CHND Trung Hoa
 Kuwait
 Thái Lan
 Turkmenistan
 Liban

 Yemen
 Tajikistan
 Hồng Kông
 Indonesia
 Kyrgyzstan
 Maldives
 Ấn Độ
 Malaysia
 Bangladesh
 Lào
 Philippines
 Palestine
 Việt Nam
 Nepal
 Myanmar

Kết quả bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ bốc thăm phân cặp cùng ngày với vòng một.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Thái Lan  3-2  Palestine 1-0 2-2
Liban  4-2  Bangladesh 4-0 0-2
CHND Trung Hoa  13-3  Lào 7-2 6-1
Turkmenistan  4-5  Indonesia 1-1 3-4
Kuwait  5-1  Philippines 3-0 2-1
Oman  4-0*  Myanmar 2-0 2-0
Ả Rập Saudi  8-0  Hồng Kông 3-0 5-0
Iran  5-0  Maldives 4-0 1-0
Syria  0-6 (6-1)**  Tajikistan 0-3 (2-1) 0-3 (4-0)
Qatar  4-2  Việt Nam 3-0 1-2
Iraq  2-0***  Yemen 2-0 0-0
Singapore  6-4  Malaysia 5-3 1-1
Uzbekistan  7-0  Kyrgyzstan 4-0 3-0
UAE  5-2  Ấn Độ 3-0 2-2
Jordan  10-1  Nepal 9-0 1-1

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ ba, 20 đội được giành quyền tham dự (15 đội thắng tại vòng 2 và 5 đội được vào thẳng vòng 3) được chia thành 5 bảng (4 đội mỗi bảng), thi đấu vòng tròn hai lượt chọn hai đội xếp thứ nhất và thứ nhì tại mỗi bảng được giành quyền vào vòng bốn.

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp vào 4 nhóm

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Nhật Bản (16)
 Úc (23)
 Hàn Quốc (28)
 Iran (54)
 CHND Trung Hoa (73)

 Uzbekistan (83)
 Qatar (90)
 Jordan (91)
 Ả Rập Saudi (92)
 Kuwait (95)

 Bahrain (100)
 Syria (104)*
 Oman (107)
 Iraq (108)
 UAE (109)

 CHDCND Triều Tiên (115)
 Thái Lan (119)
 Singapore (131)
 Indonesia (137)
 Liban (146)

Ghi chú.  Syria được thay thế bởi  Tajikistan ở vòng 3 vào ngày 19 tháng 8 2011.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Iraq 6 15
 Jordan 6 12
 CHND Trung Hoa 6 9
 Singapore 6 0

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Hàn Quốc 6 13
 Liban 6 10
 Kuwait 6 8
 UAE 6 3

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Uzbekistan 6 16
 Nhật Bản 6 10
 CHDCND Triều Tiên 6 7
 Tajikistan 6 1

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Úc 6 15
 Oman 6 8
 Ả Rập Saudi 6 6
 Thái Lan 6 4

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Iran 6 12
 Qatar 6 10
 Bahrain 6 9
 Indonesia 6 0

Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ tư, 10 đội tuyển giành quyền tham dự được chia vào 2 bảng (mỗi bảng 5 đội). Hai đội xếp thứ nhất và nhì của mỗi bảng sẽ giành quyền vào thẳng vòng chung kết tại Brasil năm 2014.

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 4 được tổ chức vào ngày 09 tháng 3 2012 tại Kuala Lumpur, Malaysia,[4] với các đội dựa theo bảng xếp hạng FIFA năm 2012.[5] Bảng xếp hạng FIFA đã được công bố vào ngày 07 tháng ba năm 2012 và bao gồm tất cả các trận đấu từ vòng thứ ba của vòng loại World Cup 2014 châu Á.[6] Mười đội (hình dưới đây với bảng xếp hạng FIFA của họ năm 2012 trong dấu ngoặc đơn, và vị trí của họ ở vòng 3 trong dấu ngoặc nhỏ)[7] được chia thành năm nhóm.[8]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

 Úc (20) (D1)
 Hàn Quốc (30) (B1)

 Nhật Bản (33) (C2)
 Iran (51) (E1)

 Uzbekistan (67) (C1)
 Iraq (76) (A1)

 Jordan (83) (A2)
 Qatar (88) (E2)

 Oman (92) (D2)
 Liban (124) (B2)

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Iran 8 16
 Hàn Quốc 8 14
 Uzbekistan 8 14
 Qatar 8 7
 Liban 8 5
  • IranHàn Quốc giành quyền tham dự World Cup 2014.
  • Uzbekistan giành quyền dự trận play-off

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội
Pld Pts
 Nhật Bản 8 17
 Úc 8 13
 Jordan 8 10
 Oman 8 9
 Iraq 8 5

Vòng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội xếp thứ ba của mỗi bảng tại vòng loại thứ tư sẽ giành quyền vào vòng loại thứ năm để đá trận play-off, chọn đội thắng trong vòng đấu này được đá trận tranh vé "vớt" với đại diện của châu lục khác để giành nốt tấm vé cuối cùng của châu Á tới Brasil năm 2014. Trận lượt đi diễn ra vào ngày 6 tháng 9, 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 10 tháng 9, 2013.

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Jordan  2–2 (9–8)  Uzbekistan 1-1 1-1

Trận tranh vé vớt[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thắng ở vòng 5,  Jordan sẽ thi đấu với đội đứng thứ 4 của CONMEBOL,  Uruguay theo thể thức sân nhà-sân khách. Đội thắng cuộc là  Uruguay sẽ giành quyền tham dự vòng chung kết tổ chức tại Brasil.

Trận lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 11, 2013 và trận lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 11, 2013.[9]

Đội 1   Tổng   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Jordan  0−5  Uruguay 0–5 0−0

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Liên đoàn bóng đá châu Á. “FWCQ 2014 rankings announced”. AFC.com (bằng tiếng Anh). Truy cập 8 tháng 3. 
  2. ^ Liên đoàn bóng đá châu Á. “Brunei bị cấm thi đấu do sự can thiệp của Chính phủ”. AFC.com (bằng tiếng Anh). Truy cập 30 tháng 9.  “Brunei suspended for government interference”. The-AFC.com (Asian Football Confederation). 30 tháng 9, 2009. Truy cập 17 tháng 2, 2011. 
  3. ^ http://www.the-afc.com/en/inside-afc/676-afc-news/33555-u16-u19-oly-wc-2014-qfiers-draw-on-mar-30
  4. ^ “Final Round draw date set”. the-afc.com. 26 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ “AFC announces key competition decisions”. the-afc.com. 12 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ “FIFA Ranking rescheduled to March 7”. the-afc.com. 3 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ “Socceroos top seeds for Final Round draw”. the-afc.com. 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “Who do you want in the Qantas Socceroos' FIFA World Cup draw?”. Football Federation Australia. 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  9. ^ “International Match Calendar 2013–2018”. FIFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]