Vũ Thị Hương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vũ Thị Hương
Sinh Vũ Thị Hương
7 tháng 10, 1986 (27 tuổi)
Lam Vỹ, Định Hóa, Thái Nguyên[1]
Dân tộc Kinh
Quốc tịch  Việt Nam
Công việc Vận động viên điền kinh
Thành tích huy chương
Women's athletics
Đại diện cho  Việt Nam
Asian Games
Bạc 2010 Guangzhou 200 m
Đồng 2010 Guangzhou 100 m
Asian Indoor Games
Vàng 2009 Hanoi 100 m
Asian Championships
Bạc 2007 Amman 100 m
Đồng 2007 Amman 200 m
Bạc 2009 Guangzhou 100 m
Bạc 2009 Guangzhou 200 m
Southeast Asian Games
Đồng 2003 Hanoi 100 m
Bạc 2003 Hanoi 4×100 me relay
Vàng 2005 Manila 100 m
Bạc 2005 Manila 200 m
Vàng 2007 Khorat 100 m
Vàng 2007 Khorat 200 m
Vàng 2009 Vientaine 100 m
Vàng 2009 Vientaine 200 m
Vàng 2013 Naypyidaw 100 m

Vũ Thị Hương (sinh năm 1986) là một vận động viên điền kinh. Do thành tích thi đấu nổi bật trên đấu trường Đông Nam Á, cô được giới truyền thông Việt Nam mệnh danh là "nữ hoàng tốc độ" chạy cự ly ngắn của thể thao Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cô sinh ngày 7 tháng 10 năm 1986 tại Định Hóa, Thái Nguyên, là con út trong gia đình có 5 anh chị em.

Ngay từ thời phổ thông, cô được phát hiện năng khiếu về bộ môn điền kinh và bắt đầu được đào tạo để thi đấu các giải phong trào. Năm 2003, cô bắt đầu chuỗi thành tích quốc tế với Huy chương đồng Seagames 22 cự ly 100m. Hai năm sau, cô trở thành vận động viên Việt Nam đầu tiên giành được Huy chương vàng Seagames cự ly 100m kể từ sau năm 1975.

Hiện tại, dù là vận động viên quốc gia, cô lại thuộc biên chế của Sở VH-TT-DL An Giang và là Sinh viên khoa Huấn luyện, Đại học Thể dục Thể thao Từ Sơn (Bắc Ninh).

Thành tích và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vận động viên tiêu biểu toàn quốc 2009 và 2010.[2]

Ngoài nước[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]