Vương quốc Libya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
المملكة الليبية
al-Mamlakah al-Lībiyya

Kingdom of Libya

 

 

1951–1969
Quốc kỳ Quốc huy
Quốc kỳ Quốc huy
Quốc ca
Libya, Libya, Libya
Vị trí của Libya
Thủ đô Tripoli, BenghaziAl Bayda¹
Ngôn ngữ Tiếng Ả Rập, Tiếng Berber
Tôn giáo Hồi giáo
Chính thể Quân chủ lập hiến
vua
 - 1951–1969 Vua Idris
Thủ tướng
 - 1951–1954 Mahmud al-Muntasir
 - 1965–1967 Hussein Maziq
 - 1968–1969 Wanis al-Qaddafi
Lịch sử
 - Thành lập ngày 24 tháng 12
 - thành lập Cộng hòa Ả Rập Libya ngày 01 tháng 9
Diện tích
 - 1954 1.759.530 km²; (679.358 mi²)
Dân số
 - 1954 ước tính 1.091.830 
     Mật độ 0,6 /km²  (1,6 /mi²)
Tiền tệ Libyan pound
¹ Vương quốc này có hai thủ đô

Vương quốc Libya, (tiếng Ả Rập: المملكة الليبية) ban đầu được gọi là Vương quốc Liên Hiệp Libya ra đời sau khi độc lập vào ngày 24 tháng 12 năm 1951và kéo dài cho đến khi một cuộc đảo chính lãnh đạo bởi Muammar Gaddafi vào ngày 1 tháng Chín năm 1969 lật đổ vua Idris và thành lập nước Cộng hòa Ả Rập Libya.

Các khu vực hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các tỉnh trước năm 1963
Tỉnh Thủ phủ Diện tích[1]
Tripolitania Tripoli 106,500 sq mi (275,83 km2)
Cyrenaica Benghazi 330,000 sq mi (854,70 km2)
Fezzan Sabha (thành phố) 243,500 sq mi (630,66 km2)

Sau độc lập cho đến 1963, vương quốc này đã được chia thành ba tỉnh: Tripolitania, CyrenaicaFezzan, cũng là ba khu vực lịch sử của Libya. quyền tự trị ở các tỉnh này được thực hiện thông qua chính quyền địa phương và các cơ quan lập pháp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

http://countrystudies.us/libya/27.htm

  1. ^ Villard, Henry Serrano (1956), Libya: the new Arab kingdom of North Africa, Cornell University Press, tr. 26