Vườn quốc gia Kinabalu
| Kinabalu Park | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
|
|
|
| Quốc gia | |
| Dạng | Natural |
| Tiêu chuẩn | ix, x |
| Tham khảo | 1012 |
| Vùng† | Asia-Pacific |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 2000 (Kỳ họp thứ 24th) |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
| Kinabalu National Park | |
|
IUCN II (Vườn quốc gia)
|
|
| Vị trí | Sabah, Malaysia |
|---|---|
| Thành phố gần nhất | Kota Kinabalu, Ranau, Kundasang |
| Diện tích | 754 km² |
| Thành lập | 1964 |
| Cơ quan quản lý | Sabah Parks |
Vườn quốc gia Kinabalu hay Taman Negara Kinabalu trong tiếng Mã Lai, được thành lập như là một trong những vườn quốc gia ở Malaysia năm 1964, là di sản thế giới đầu tiên của Malaysia được UNESCO công nhận tháng 12 năm 2000 vì "các giá trị toàn cầu nổi bật" của nó và vai trò như là một trong những địa điểm sinh thái quan trọng trên thế giới.
Vườn này tọa lạc tại bờ biển tây của Sabah, đông Malaysia trên đảo Borneo; diện tích của vườn quốc gia này là 754 km2 bao quanh Núi Kinabalu hùng vĩ cao 4.095,2 m, núi cao nhất Đông Nam Á. Vườn này có hệ động thực vật phong phú của 4 vùng khí hậu; từ rừng đất thấp dồi dào thực vật thuộc Họ Dầu đến các cây sồi cao nguyên (montane oak), đỗ quyên, đến rừng thông, thảo nguyên vùng núi (alpine meadow), và các bụi cây còi vùng đỉnh núi. Núi này nổi tiếng về nhiều loại cây ăn thịt, đánh chú ý là Nepenthes rajah. Ở đây cũng có nhiều loại thực vật bản địa như Kinabalu Giant Red Leech và Kinabalu Giant Earthworm.
[sửa] Các thông tin thêm
Có thể tìm hiểu thêm thông tin về ngọn núi và hệ sinh thái ở bài Núi Kinabalu.
[sửa] Các hình ảnh
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Vườn quốc gia Kinabalu. |