Vượn đen má trắng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Vượn đen má trắng | |
|---|---|
Nomascus leucogenys tại vườn thú Adelaide, Nam Úc |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Primates |
| Liên họ (superfamilia) | Hominoidea |
| Họ (familia) | Hylobatidae |
| Chi (genus) | Nomascus |
| Loài (species) | N. leucogenys |
| Danh pháp hai phần | |
| Nomascus leucogenys (Ogilby, 1840) |
|
Phân bố địa lí:
(nâu — còn tồn tại, da cam — có thể đã tuyệt chủng) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Hylobates leucogenys (Ogilby, 1840)
|
|
Vượn đen má trắng (danh pháp khoa học: Nomascus leucogenys) là loài vượn bản địa của Việt Nam, Lào và tỉnh Vân Nam thuộc Trung Quốc[2]. Loài này có quan hệ họ hàng gần gũi với loài Nomascus siki[2]. Các con cái của hai loài này hầu như không phân biệt với nhau[3].
Bộ gen của N. leucogenys đã được lập trình tự và công bố năm 2011[4].
Một quần thể 455 con vượn đen má trắng gồm nhiều đàn nhỏ đã được phát hiện năm 2011 tại Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An, Việt Nam, gần biên giới với Lào. Quần thể này nằm cách xa khu dân cư và chiếm 2/3 số lượng vượn đen má trắng tại Việt Nam. Tính đến năm 2011, số lượng vượn má trắng đã giảm hơn 80% trong 45 năm[5].
Chú thích [sửa]
- ^ Bleisch B., Geissmann T., Manh Ha N., Rawson B. & Timmins R. J. (2008). Nomascus leucogenys. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4-1-2009.
- ^ a b Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. {{{pages}}}. ISBN 0-801-88221-4.
- ^ Geissmann, Thomas (tháng 12 năm 1995). “Gibbon systematics and species identification” (PDF). International Zoo News 42: 472. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008.
- ^ Ensembl entry
- ^ "Community of rare gibbons found in Vietnam." AFP. July 17th 2011
Liên kết ngoài [sửa]
- Vượn đen má trắng tại Animal Diversity Web
|
|||||||||||||||||