Vượn cáo đuôi vòng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lemur catta
Lemur catta 001.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Lemuridae
Chi (genus) Lemur
Linnaeus, 1758
Loài (species) L. catta
Danh pháp hai phần
Lemur catta
Linnaeus, 1758
Phân bố của Lemur catta
Phân bố của Lemur catta
Danh pháp đồng nghĩa

Vượn cáo đuôi vòng (danh pháp hai phần: Lemur catta) là một loài Strepsirrhini và được công nhận là vượn cáo do có đuôi vòng trắng và dài. Nó thuộc họ Lemuridae. Nó là loài duy nhất của chi Lemur. Giống như tất cả các loài lemur khác, nó là loài đặc hữu của đảo Madagascar. Loài này sinh sống ở rừng ven sông đến các vùng rừng cây gai chà ở khu vực phía nam của hòn đảo. Nó là loài ăn tạp, và sinh sống trên mặt đất. Chúng hoạt độnng vào ban ngày, chỉ hoạt đôjng trong thời gian ban ngày.

Vượn cáo đuôi vòng có tính xã hội cao, sống trong các nhóm lên đến 30 cá thể. Con cái là con thống trị bầy, một đặc điểm chung giữa các loài vượn cáo. Để giữ ấm và tái khẳng định liên kết xã hội, các nhóm sẽ nằm lẫn vào nhau. Vượn cáo đuôi vòng cũng tắm nắng, chúng ngồi thẳng đứng đối mặt dưới của nó, với lông màu trắng của nó mỏng hơn về phía mặt trời. Giống như các loài vượn cáo, loài này phụ thuộc mạnh mẽ vào khứu giác của mình và đánh dấu lãnh thổ của mình với các tuyến mùi hương. Những con đực thực hiện hành vi mùi đánh dấu bằng mùi hương độc đáo sẽ chiến đấu để baõo về lãnh thổ đã đánh dấu. Là một trong những loài linh trưởng có tiếng kêu mạnh, vượn cáo đuôi vòng sử dụng nhiều âm thanh phát bao gồm sự gắn kết nhóm và các cuộc gọi báo động. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng vượn cáo đuôi vòng, mặc dù thiếu một bộ não lớn (liên quan đến simiiform động vật linh trưởng), có thể tổ chức trình tự, hiểu được các phép tính số học cơ bản và ưu tiên chọn các công cụ dựa trên chất lượng chức năng.

Mặc dù được liệt kê như là gần bị đe dọa của Sách đỏ của IUCN và bị môi trường sống bị phá hủy, vượn cáo đuôi vòng sinh sản dễ dàng trong điều kiện nuôi nhốt và là vượn cáo đông dân nhất trong các vườn thú trên toàn thế giới, số lượng hơn 2000 cá thể. Nó thường sống thọ 16 để 19 năm trong hoang dã và 27 năm trong điều kiện nuôi nhốt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên IUCN
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2010Wilson.26Hanlon
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 1982Tattersall

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “N”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="N"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu