Vượn tay trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hylobates lar
Hylobates lar pair of white and black 01.jpg
Một cặp vượn tay trắng
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Hylobatidae
Chi (genus) Hylobates
Loài (species) H. lar
Danh pháp hai phần
Hylobates lar
(Linnaeus, 1771)
Khu vực phân bố
Khu vực phân bố

Vượn tay trắng (danh pháp: Hylobates lar) là loài linh trưởng thuộc họ Vượn. Đây được coi là một trong những loài vượn khôn ngoan nhất và thường gặp trong các vườn thú.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử, vượn tay trắng từng phân bố trong phạm vi từ tây nam Trung Quốc đến Thái LanMyanma, gồm cả toàn bộ bán đảo Mã Lai, trong các khu rừng mưa nhiệt đới nguyên sinh và thứ sinh. Loài này cũng xuất hiện ở đông bắc đảo Sumatra. Trong các thập kỉ vừa qua, số lượng và khu vực sinh sống của vượn tay trắng thu hẹp nhanh chóng, loài này có khả năng bị tuyệt chủng tại Trung Quốc[2].

Climbing Lar Gibbon at Cincinnati Zoo

Tình trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Một con vượn tay trắng bị nhốt ở Vườn thú Ueno.

Vượn tay trắng gặp phải nhiều mối đe dọa: bị săn bắn để lấy thịt, vượn cha mẹ bị giết để đem vượn con về làm thú nuôi và mối đe dọa lớn nhất là bị mất môi trường sống.

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có năm phân loài vượn tay trắng:[3][4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brockelman, W. & Geissmann, T. (2008). Hylobates lar. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4 January 2009.
  2. ^ “Weisshandgibbons in China ausgestorben” (Thông cáo báo chí). University of Zurich. 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 179–180. ISBN 0-801-88221-4. 
  4. ^ Geissmann, Thomas. “Gibbon Systematics and Species Identification”. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2006. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]