Vụ bê bối sữa Trung Quốc năm 2008

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các ngăn hàng rỗng tại một siêu thị Trung Quốc do vụ sữa nhiễm bẩn

Vụ bê bối sữa Trung Quốc năm 2008 là một vụ bê bối về an toàn thực phẩm xảy ta tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong đó sữa và sữa bột trẻ em đã bị lẫn hóa chất melamine. Vụ bê bối này đã ảnh hưởng đến nhiều nước khác bởi các sản phẩm chứa sữa nhiễm bẩn nhập từ Trung Quốc. Đến ngày 22 tháng 9, người ta đã thống kê được gần 53.000 trẻ em đã bị bệnh, hơn 12.800 trẻ phải nằm viện, và 4 trẻ bị chết, với nguyên nhân là sỏi thậnsuy thận.[1][2] Chất hóa học đã được trộn vào sữa để làm cho sữa có vẻ có độ đạm cao hơn. Cũng chất hóa học này đã có liên quan đến chuỗi các vụ thu hồi thức ăn cho thú cảnh vào năm 2007. Trong một vụ khác, sữa chất lượng kém đã gây ra cái chết do suy dinh dưỡng của 13 trẻ sơ sinh tại Trung Quốc năm 2004.[3]

Hiện tượng sữa nhiễm bẩn đã bị phát hiện ở 22 công ty Trung Quốc, trong đó có Sanlu (Tập đoàn Tam Lộc), Mengniu, Yili, và Yashili.[4] Sự kiện này đã gây nên những mối lo ngại về an toàn thực phẩm và tham nhũng chính trị ở Trung Quốc, và gây thiệt hại cho danh tiếng của thực phẩm do Trung Quốc xuất khẩu; ít nhất 11 quốc gia đã ngừng nhập khẩu sản phẩm sữa từ Trung Quốc. Tổ chức Y tế Thế giới coi vụ bê bối này là một trong những sự kiện an toàn thực phẩm lớn nhất mà tổ chức này phải đối phó trong những năm gần đây. Tổ chức này nói rằng khủng hoảng lòng tin của người tiêu dùng Trung Quốc sẽ khó vượt qua.[5]

Diễn biến vụ việc[sửa | sửa mã nguồn]

Tập đoàn sữa Sanlu (Tam Lộc) đã nhận được những khiếu nại về chất lượng sữa từ tháng 12-2007.Công ty Fonterra sở hữu 43% cổ phần Sanlu đã biết về hiện tượng sữa Sanlu nhiễm độc từ ngày 14/8/2008 và thông báo cho Đại sứ quán New Zealand ở Bắc Kinh[6]. Tuy nhiên, do không có thông tin đầy đủ, mãi 17 ngày sau đại sứ quán mới báo cho Bộ Thương mại New Zealand.

Thủ tướng New Zealand Helen Clark biết được vụ việc vào ngày 5/9/2008 và lập tức thông báo thẳng cho các cơ quan ở Bắc Kinh. Tuy nhiên mãi đến giữa tháng 9 chính quyền Bắc Kinh mới có động thái phản ứng. Bà Clark đã phê phán Foterra quá chậm chễ trong việc thông tin[7].

Melamine xuất hiện từ đâu?[sửa | sửa mã nguồn]

Theo các chuyên gia thực phẩm Trung Quốc, vụ scandal sữa có chất melamine tại Trung Quốc xuất phát từ các nguyên nhân:

  • Đàn bò kém sữa: Đa số nông dân Trung Quốc không chăm sóc bò chu đáo. Thường, một đàn bò từ 3-5 con được nuôi trong những điều kiện tồi tệ, thức ăn không đủ, chỗ ở bẩn thỉu, do đó không cho đủ lượng sữa cần thiết[8].
  • Thức ăn gia súc nhiễm melamine:Giới chức tại Trung Quốc đã bắt giữ giám đốc hai công ty xuất khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc bị nhiễm hóa chất công nghiệp mà người ta cho rằng đã gây ra cái chết của một số chó và mèo nuôi tại Mỹ. Đầu năm 2008, thức ăn cho gia súc có các thành phần bị nhiễm hóa chất công nghiệp, chất melamine bị cho là nguyên nhân khiến một số súc vật tại Mỹ bị chết[9].
  • Nguồn cung cấp sữa kém:Để chạy đua đáp ứng lượng sữa ngày càng cần gia tăng, người nông dân tìm cách biến ít sữa thành nhiều. Một chuyên gia cho biết nông dân pha loãng sữa với nước để làm tăng thể tích sữa bán ra khoảng 30%[8]. Tuy nhiên, pha loãng sữa đồng nghĩa với việc làm giảm hàm lượng chất dinh dưỡng có trong sữa, đặc biệt là protein. Điều này cũng có nghĩa giá sữa sẽ bị giảm đi. Đây chính là lúc mà chất độc melamine được sử dụng. Nhờ giàu hàm lượng nitrogen, melamine tạo cảm giác rằng sữa có nhiều protein hơn trong các cuộc kiểm tra chất lượng.

Các nỗ lực che mắt dư luận[sửa | sửa mã nguồn]

Theo một số bản báo cáo điều tra của các phương tiện truyền thông và cơ quan bảo vệ sức khỏe độc lập, Sanlu đã có những bước đi đáng kể nhằm khỏa lấp vụ tai tiếng. Trong một văn bản vào ngày 11 tháng 8, Teller International - một nhánh phụ trách các vấn đề PR cho Sanlu có trụ sở đặt tại Bắc Kinh đã gợi ý cho Sanlu tìm sự hợp tác với các công cụ tìm kiếm Search Engine trên Web nhằm ngăn chặn sự rò rĩ thông tin tiêu cực của công ty này, đáng kể nhất là trang mạng Baidu. Theo điều tra thì số tiền lại quả do Sanlu đưa ra là 3 triệu tệ (US$440.000) dành cho trang tìm kiếm Baidu[10].

Thủ tướng New Zealand, bà Helen Clark nói về cách ứng xử của chính quyền địa phương: "Không cần một thông báo thu hồi nào chính thức, họ có thể đặt một cái khăn lên (vụ bê bối) và cố sống chung với nó"[11]. Các phương tiện truyền thông quốc tế cho rằng sự trì hoãn thu hồi sản phẩm độc hại là kết quả của tâm lí cầu toàn về một Thế vận hội hoàn hảo của chính quyền, theo đó một chỉ thị đã được đưa ra từ chính quyền Trung ương về việc hạn chế nghiêm ngặt các tin tức liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm đến các kênh truyền thông đại chúng[11][12][13], điều mà chính quyền luôn bác bỏ[6]. Các bước đi đầu tiên để điều tra về Sanlu đã bị thách thức bởi quyết định trao giải "Thương hiệu 30 năm làm thay đổi cuộc sống người Trung Quốc" - một giải thưởng mang tầm quốc gia của Trung Quốc. Một cuộc họp báo về vinh dự này của Sanlu sau đó đã diễn ra và được đăng trên tờ "Nhân dân Nhật báo" (People's Daily)[14].

Kiểm duyệt[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng lúc đó, truyền thông Trung Quốc được chỉ đạo làm giảm bớt tác động thực của vụ bê bối nhằm phòng những phản ứng thái quá đến từ dân chúng[15]. Tất cả các bản tin về vụ việc hầu như chỉ đăng trích từ báo "Xinhua" - cơ quan phát ngôn chính thức của Đảng Cộng Sản Trung Quốc. Theo thông lệ, truyền thông luôn biết cách tự kiểm duyệt đối với các bản tin được cho là nhạy cảm và tiêu cực theo kiểu này, điển hình là kênh truyền hình quốc gia CCTV đã dành hầu hết thời lượng phát sóng để tường thuật về chuyến đi sắp tới của tàu Thần châu VII[16]. Tin tức về tiến độ điều tra của Tổng Cục Kiểm dịch, Thanh tra và Giám sát Chất lượng Trung Quốc chỉ được đề cập đến trong các bản tin cuối cùng trong ngày[17].

Theo Nhật báo phố Wall (The Wall Street Journal), các kiểm duyệt kiểu này không giúp ích nhiều cho giới chức Trung Quốc trước mức độ lan rộng của vụ bê bối. Thay vào đó, tin tức về quyết định thu hồi hay cấm nhập khẩu các sản phẩm sữa có nguồn gốc từ Trung Quốc được các nước đưa ra với mật độ dày đặc đã có tác động đáng kể đến người tiêu dùng Trung Quốc. Dầu vậy, theo các nhà báo trong nước thì các cuộc thảo luận về nguyên nhân của cuộc khủng hoảng, trách nhiệm chính quyền, các nghi vấn về thái độ bao che của nhà chức trách đã bị nghiêm cấm triệt để trên báo chí[14].

Danh sách các sản phẩm nhiễm melamine[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả do Bộ Y tế Việt Nam công bố[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả đến ngày 7 tháng 10 năm 2008. Cập nhật lần cuối 09:03, ngày 16 tháng 10 năm 2008 (UTC)

Tên sản phẩm Tên công ty nhập khẩu Địa chỉ Xuất xứ Hàm lượng
melamine
Sữa Pure Milk hiệu YiLi Sữa nhập khẩu, Không rõ N/A Trung Quốc 0,07 mg/l
Sữa tươi YiLi (1lít) Công ty TNHH Kim Ấn 182/19 Bis Lê Văn

Sỹ, P.10, Q. Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Trung Quốc 0,49 mg/l
Sữa tươi YiLi hương original

(250ml)

Công ty TNHH Kim Ấn 182/19 Bis Lê Văn

Sỹ, P.10, Q. Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Trung Quốc 2,97 mg/l
Shanxi Gu Cheng Dairy Công ty TNHH Kim Ấn 182/19 Bis Lê Văn

Sỹ, P.10, Q. Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Trung Quốc 2,95 mg/l
Jiangxi Guangming Yingxiong Dairy Công ty TNHH Kim Ấn 182/19 Bis Lê Văn

Sỹ, P.10, Q. Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Trung Quốc 177,58 mcg/l
NLTP: Non dairy creamer Thái Lan Công ty CP Hóa chất Á Châu Toà nhà Etown2, 364 Cộng Hoà, P.13, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh Thái Lan 104,44 mcg/l
Full cream milk powper grade A Công ty CP Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc Trung Quốc 145 mcg/kg
Blue Cow – Full cream milk

powder used for UHT milk

Công ty CP Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc Trung Quốc 200 mcg/kg
Sữa tăng chiều cao Golden Food

cho trẻ từ 01 tuổi trở lên (hộp giấy)

Công ty CP Dinh dưỡng thực phẩm vàng Lầu 6, toà nhà 22, 22

Bis Lê Thánh Tôn, Bến Nghé, Q. 1, Tp. Hồ Chí Minh

Chưa rõ nguồn

gốc

707,19 mg/kg
Sữa bột Enrich Gold Công ty TNHH CBLTTP

Mai Anh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Chưa rõ nguồn

gốc

207,76 mg/kg
Bánh quy Khong Guan Công ty TNHH TM&DV

Đại Vinh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Indonesia 268 mcg/kg
Bánh quy Khong Guan Công ty TNHH TM&DV

Đại Vinh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Malaysia 1575 mcg/kg
Bánh quy Khian Guan Aquare Puff Công ty TNHH TM&DV

Đại Vinh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Malaysia 1689 mcg/kg
Bánh quy Khong Guan Marie Công ty TNHH TM&DV

Đại Vinh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Malaysia 334 mcg/kg
Bánh quy Khian Guan Superior Công ty TNHH TM&DV

Đại Vinh

149-149/1A Thống

Nhất, P.17, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh

Malaysia 1854 mcg/kg
Sữa bột nguyên kem

(Full Cream Milk Powder)

Công ty CP Thực phẩm

Anco

CT1A, Đơn nguyên 2, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội Chưa rõ nguồn gốc 203 mcg/kg
Sữa bột béo Công ty Minh Dương N/A Chưa rõ nguồn

gốc

174 mcg/kg
Bột kem không sữa Công ty Minh Dương N/A Chưa rõ nguồn

gốc

279 mcg/kg
Sữa chua ăn có đường Hanoimilk Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc N/A N/A
Sữa bột gầy 2 Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc N/A N/A
Sữa bột whole milk 1 Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc N/A N/A
Sữa tiệt trùng Hi-P sôcôla Công ty CP Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc N/A 150 mcg/kg
Sữa bột whole milk 3 Công ty CP Sữa Hà Nội Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc N/A 245 mcg/kg
Sữa bột giàu năng lượng giúp tăng cân
cho mọi lứa tuổi (Gold Nutritionals master gaine)
Công ty TNHH CBLTTP CMB Đường Dân Tộc, P.Tân Thành, Q.Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh N/A N/A
Nước dưa sữa (Pokka Melon Milk) 240ml Công ty Hương Thủy 12 Trần Xuân Hòa, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Pokka Corporation,Singapore N/A
Cà phê cappuccino (Pokka Cappuccino Coffee) 240ml Công ty Hương Thủy 12 Trần Xuân Hòa, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Pokka Corporation,Singapore N/A
Cà phê sữa châu Âu (Milk Coffee Europe) 240ml Công ty Hương Thủy 12 Trần Xuân Hòa, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh Pokka Corporation,Singapore N/A

Nguồn: Bộ Y tế Việt Nam [18], Báo Tuổi Trẻ[19]

Tổng Cục Kiểm dịch, Thanh tra và Giám sát Chất lượng Trung Quốc (AQSIQ)[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả đến ngày 16 tháng 9 năm 2008

Công ty sản xuất Sản phẩm Số mẫu
đem thử
Số mẫu
dương tính
Lượng
melamine(mg/kg)
Shijiazhuang Sanlu Group 三鹿牌嬰幼兒配方乳粉 11 11 2563
Shanghai Panda Dairy 熊貓可寶牌嬰幼兒配方乳粉 5 3 619
Qingdao Shengyuan Dairy 聖元牌嬰幼兒配方乳粉 17 8 150
Shanxi Gu Cheng Dairy 古城牌嬰幼兒配方乳粉 13 4 141.6
Jiangxi Guangming Yingxiong Dairy 英雄牌嬰幼兒配方乳粉 2 2 98.6
Baoji Huimin Dairy 惠民牌嬰幼兒配方乳粉 1 1 79.17
Inner Mongolia Mengniu Dairy 蒙牛牌嬰幼兒配方乳粉 28 3 68.2
Torador Dairy Industry (Tianjin) 可淇牌嬰幼兒配方乳粉 1 1 67.94
Guangdong Yashili Group 雅士利牌嬰幼兒配方乳粉 30 8 53.4
Hunan Peiyi Dairy 南山倍益牌嬰幼兒配方乳粉 3 1 53.4
Heilongjiang Qilin Dairy 嬰幼兒配方乳粉2段基粉 1 1 31.74
Shanxi Yashili Dairy 雅士利牌嬰幼兒配方乳粉 4 2 26.3
Shenzhen Jinbishi Milk 金必氏牌嬰幼兒配方乳粉 2 2 18
Scient (Guangzhou) Infant Nutrition 施恩牌嬰幼兒配方乳粉 20 14 17
Guangzhou Jinding Dairy Products Factory 金鼎牌嬰幼兒配方乳粉 3 1 16.2
Inner Mongolia Yili Industrial Group 伊利牌兒童配方乳粉 35 1 12
Yantai Ausmeadow Nutriment 澳美多牌嬰幼兒配方乳粉 16 6 10.7
Qingdao Suncare Nutritional Technology 愛可丁牌嬰幼兒配方乳粉 3 1 4.8
Xi'an Baiyue Dairy 御寶牌嬰幼兒配方乳粉 3 1 3.73
Yantai Leilei Dairy 磊磊牌嬰幼兒配方乳粉 3 3 1.2
Shanghai Baoanli Dairy 寶安力牌嬰幼兒配方乳粉 1 1 0.21
Fuding Chenguan Dairy 聰爾壯牌嬰幼兒配方乳粉 1 1 0.09

Nguồn: Truyền hình trung ương Trung Quốc (CCTV)[18]

Kết quả đến ngày 30 tháng 9 năm 2008

Công ty sản xuất Sản phẩm Khối lượng Lô sản xuất Lượng
melamine(mg/kg)
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
高铁高锌配方奶粉 400g/bag 4/3/2008 6196.61
Hunan Peiyi Dairy Company
湖南培益乳业有限公司
中老年高纤高钙配方奶粉 400g/bag 9/8/2008 5624
Shijiazhuang Baocheng Dairy Company
石家庄宝城乳业有限公司
Full-fat milk powder
全脂奶粉
25 kg/bag 2008.6.16 5577.29
Tangshan Longyuan Dairy Company
唐山市龙源乳业有限公司
Full-fat milk powder
全脂乳粉
25 kg/bag 2008.6.3 5539.76
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
高铁高锌配方奶粉 400g/bag 1/13/2008 4082.64
Nanshan Green Foods Development Co.
南山绿色食品开发分公司
中老年高纤高钙配方奶粉 900g/tin 9/11/2008 3700
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
青壮年高钙配方奶粉 400g/bag 2008-01-28/A1411C 3200
邢台三鹿乳业有限公司沙河分公司 Full-fat milk powder
全脂奶粉
25 kg/bag 20080621T21 2225.62
Nanshan Green Foods Development Co.
南山绿色食品开发分公司
中老年高纤高钙配方奶粉 400g/bag 6/23/2008 2200
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
青壮年高钙配方奶粉 400g/bag 4/5/2008 1783.29
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
高铁高锌配方奶粉 400g/bag 6/12/2008 1201.56
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
学生营养配方奶粉 400g/bag 2008-01-23/A0710F 968
Tangshan Longgang Dairy Company
唐山市龙港乳业有限公司
Full-fat milk powder
全脂乳粉
25 kg/bag 2008.9.11 710.17
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
女士高钙配方奶粉 400g/bag 20080511A1507C 561
Tangshan Mingle Dairy Company
唐山明乐乳业有限责任公司
Full-fat milk powder
全脂奶粉(25 kg)
25 kg/bag 2008.8.11 354.6
Hongguan Dairy Company
张北县宏冠乳业有限责任公司
Full-fat milk powder
全脂乳粉
25 kg/bag 2008.8.1 353.03
Chabei Dairy Company
察北乳业有限公司
淡奶粉 300g/bag 2008.9.11 326.75
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
惠孕孕期及哺乳期女士营养配方奶粉 400g/bag 6/29/2008 287.75
Henan Jinyuan Dairy Company
河南金元乳业有限公司
Full-fat milk powder
Full-fat milk powder
全脂奶粉
25 kg/bag 3/18/2008 287
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
全脂淡奶 25 kg/bag 2008.4.25 145.82
Heilongjiang Guangming Dairy
黑龙江省光明松鹤乳品有限责任公司
Rich, full-fat milk powder
香浓全脂奶粉
400g/bag 20080709 04 02 140
Guangdong Yashili Group
广东雅士利集团股份有限公司
中小学生特殊配方奶粉 400g/bag 7/15/2008 94.6
Tianjin Haihe Dairy Company
天津海河乳业有限公司
全脂甜奶粉 400g/bag 20080817 56.38
Fujian Fule Food Industrial Company
福建省南安市福乐食品工业有限公司
中老年加钙奶粉 400g/bag 2008.06.04 32
Inner Mongolia Yili Industrial Group
内蒙古伊利实业集团股份有限公司
中老年多维高钙奶粉 400g/bag 20080505 112B820 25.7
Guangdong Yashili Group
广东雅士利集团股份有限公司
女士特殊配方奶粉 400g/bag 6/3/2008 19.2
Fuzhou Mingyi Dairy Company
福州明一乳业有限公司
学生奶粉 400g/bag 20080803 17
Qianan Sanyuan Foods
迁安三元食品有限公司
乳粉   2008.8.7 10.58
Inner Mongolia Mengniu Dairy
内蒙古蒙牛阿拉乳制品有限责任公司
金装女士多维高钙高铁奶粉 400g/bag 8/21/2008 6
Guangdong Yashili Group
广东雅士利集团股份有限公司
优怡女士特殊配方奶粉 400g/bag 7/9/2008 3.05
Shijiazhuang Sanlu Group
石家庄三鹿集团股份有限公司
全家营养配方奶粉 900g/tin 2008-09-02/SLB0203I 1.3

Nguồn: Tổng Cục Kiểm dịch, Thanh tra và Giám sát Chất lượng Trung Quốc (AQSIQ)[20]

Cục an toàn thực phẩm Hong Kong/Hong Kong Centre for Food Safety[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả ngày 1 tháng 10 năm 2008

Công ty sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Hàm lượng
melamine(mg/kg)
Shanghai Yili AB Foods Co., Ltd Natural Choice Yogurt Flavoured Ice Bar with Real Fruit/Một dạng dessert 90 ml 15
Shanghai Yili AB Foods Co., Ltd Super Bean Red Bean Chestnut Ice Bar/Một dạng dessert 48 ml 21.0
Shanghai Yili AB Foods Co., Ltd Bean Club- Match red bean ice bar/Một dạng dessert 87 ml 4.4
Inner Mongolia Yili Industrial Group Co., Ltd. High Calcium Milk Beverage/Một dạng sữa tươi 1 litre 5.5
Shanghai Yili AB Foods Co., Ltd Bean Club- Red bean milk bar/Một dạng dessert 95 ml 5.0
Shanghai Yili AB Foods Co., Ltd Prestige Chocliz - Dark Chocolate Bar//Một dạng dessert 100 ml 13.0
Inner Mongolia Yili Industrial Group Co., Ltd. Pure Milk/Một loại sữa tươi 250ml 2.2
Inner Mongolia Yili Industrial Group Co., Ltd. Pure Milk/Một loại sữa tươi 1 litre 3.5
Inner Mongolia Yili Industrial Group Co., Ltd. High calcium low fat milk beverage/Một loại sữa tươi 1 litre 9.9
Nestlé Qingdao Limited Nestlé Dairy Farm UHT Pure Milk (Catering)/Một loại sữa tươi 1 litre 1.4
Shanghai GuanShengYuan Food General Factory White Rabbit Creamy Candies/Một loại kẹo
(exp 20/12/2009)
227g 4.6
Four Seas Mercantile Limited Four Seas Cake (Strawberry Flavour)/Một loại kẹo 160g 6.4
Shanghai GuanShengYuan Food General Factory White Rabbit Creamy Candies//Một loại kẹo
(exp 20/11/2009)
227g 16
Heinz (China) DHA+AA Vegetable Formula Cereal/Một loại bột ngũ cốc
(exp 26/4/2010)
200g 1.6
Silang 'House of Steamed Potato'
Wasabi Potato Cracker/Một loại snack(exp 3/9/2009)
238g 18
Lotte Koala Strawberry Biscuit (Family Pack)/Một loại bánh qui mặn (exp 26.9.2009) 10 x 20g 4.3
Lotte Koala's March Chocolate Biscuit
(Family Pack)/Một loại bánh qui(exp 29.1.2001)
10 x 20g 57
Lotte Koala Biscuit (Family Pack)(Chocolate Filled)(Double Chocolate Flavor)/Một loại bánh qui
(exp 29.1.2001)
10 x 20g 68
Licheng 內蒙古利誠實業有限公司 Milk Slice (Original)/Một loại bánh ăn nhanh
(exp: 10.03.2009, 13.03.2009)
168g 8.3, 4.7
Zhongshan City Tian Le Yuan Foods Co. Ltd
(澳資)中山市天樂園食品有限公司
東望洋Coconut Cakes/東望洋椰蓉酥/Một loại bánh kem
(exp: 20.7.2009)
180g 19
Zhongshan City Tian Le Yuan Foods Co. Ltd
(澳資)中山市天樂園食品有限公司
東望洋Walnut Cakes/東望洋椰蓉酥/Một loại bánh ăn nhanh
(exp: 20.7.2009)
150g 3.7
Glico Pocky Men's Coffee Cream
Coated Biscuit Stick/Một loại bánh snack(exp: 5.6.2009)
52g 43
Lotte Cream Cheese Cake/Một loại bánh kem(exp 17.7.2009) 6 x 27.5g 3.4
Cadbury Crispy hazelnut milk chocolate/Một loại kẹo chocolate
(5 kg bulk pack) (exp: 23.1.2010)
5 kg 56
Cadbury Cadbury Dairy Milk Cookies Chocolate
(5 kg bulk pack)/Một loại kẹo chocolate (exp 2.11.2009)
5 kg 6.9
EDO Almond Cacao Biscuit Sticks
/Một loại snack(exp: 17.5.2009)
36g 8.5
Doraemon Chocolate Gummy Muscat Flavour/Một loại kẹo dẻo (exp: 19.8.2009) 50g 12

Nguồn: Hong Kong Centre for Food Safety[21]

Cục y tế Macao/Macao Health Bureau[sửa | sửa mã nguồn]

Results published up to 30 September 2008 by the Serviço de Saude de Macao (SSM)

Nhà sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Lượng
melamine(mg/kg)
Lotte Koala Biscuit 50g 24
Nestlé NESLAC Gold Growing Up 1+ Tin 900g <1
Mengniu Breakfast Milk 900g 2.35
Mengniu "Pure Milk" (produced 13.7.2008) 250ml 6.66 mg
Guan Sheng Yuan White Rabbit Creamy Candy (exp: 20.7.2009) 227g 24.7 mg
King Car Foods Mr Brown Mandheling Coffee (exp: 19.5.2010) 15g x 12 packets 17.4 mg
Nestlé Gold Baby Formula (produced 4.11.2007) 900g 1

Nguồn: Xinhua,[22] Macau Daily Times[23]

Cơ quan Nông sản thực phẩm và Thú y Singapore/Agri-Food and Veterinary Authority of Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Báo cáo chính thức đến ngày 9 tháng 10 năm 2008

Nhà sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Lượng
melamine(mg/kg)
Dutch Lady Banana Flavoured Milk two sizes 36.7 to 48.7
Dutch Lady Honeydew Flavoured Milk two sizes 9.43 to 58.7
Silang 'House of Steamed Potato' - Potato Cracker  ?g 11.96
徐福记 Puffed Rice Rolls - Butter Corn Flavour 178g 10.7
徐福记 Puffed Rice Rolls - Cheese Flavour 178g 8.5
Yili Foods Choice Dairy Fruit Bar Yogurt Flavoured Ice 39 to 60.8
Dutch Lady Strawberry Flavoured Milk two sizes 33.9 to 46.4
Guan Sheng Yuan White Rabbit Creamy Candies 227g 67 to 160
Silang 'House of Steamed Potato' - Potato & tomato Cracker  ?g 8.1
New Sshma Ows Mallow Dippers-Strawberry Flavour  ?g 24.8
Cadbury Choclairs – Blueberry Flavour 21.4 – 33.9
Cadbury Choclairs – Coffee Flavour 92.3
Panda Dairy Whole Milk Powder
(non-retail product)
 ?g 163.8

Nguồn: Cơ quan Nông sản thực phẩm và Thú y Singapore/Agri-Food and Veterinary Authority of Singapore[24]

Cục quản lí thuốc và lương thực thực phẩm Indonesia/Indonesian Agency for Drugs and Food[sửa | sửa mã nguồn]

Báo cáo chính thức đến ngày 27 tháng 9 năm 2008 (Badan Pengawas Obat dan Makanan-BPOM)

Nhà sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Lượng
melamine(mg/kg)
Yantai New Era Health Industry Co.,Ltd. Guozhen Pine Pollen Calcium Milk   38.03
Nabisco Food (Suzhou) Co. Ltd. Oreo Wafer Sticks   366.08
Nabisco Food (Suzhou) Co. Ltd. Oreo Wafer Sticks   361.69
Mars Food Co. Ltd Beijing M&M's Minis Milk Chocolate   7.50
Mars Food Co. Ltd Beijing M&M's Minis Milk Chocolate   252. 89
Effem Foods (Beijing) Co. Ltd M&M's Peanuts Chocolate Candies   116.47
Effem Foods (Beijing) Co. Ltd M&M's Peanuts Chocolate Candies   262.82
Effem Foods (Beijing) Co. Ltd M&M's Milk Chocolate   856.30
Mars Food Co. Ltd Beijing M&M's Milk Chocolate   322.22
Mars Food Co Snickers (brown pkg)   24.44
Shanghai Guan Sheng Yuan White Rabbit (blue pkg)*   456.04
Shanghai Guan Sheng Yuan White Rabbit (red pkg)*   945.86
Wuzhou Bingquan Ind. Shareholding Co., Ltd. Soybean Drink With Milk* (green pkg)   93.25
Wuzhou Bingquan Ind. Shareholding Co., Ltd. Soybean Drink With Milk* (yellow pkg)   8.51
Wuzhou Bingquan Ind. Shareholding Co., Ltd. Soyspring Instant Milk Cereal*   23.49
Wuzhou Bingquan Ind. Shareholding Co., Ltd. Soyspring Instant Peanut Milk*   trace
(< 0.62)

"Nguồn: Bộ y tế Indonesia/Department of Health, Indonesia[25]

Cơ quan an toàn thực phẩm và tiêu dùng Hà Lan/Food and Consumer Product Safety Authority of the Netherlands[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 (Voedsel en Waren Autoriteit)

Công ty sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Lượng
melamine(mg/kg)
Lotte Koala Biscuit (chestnut) 49g 4
Lotte Koala Biscuit (chocolate) 49g 5

Nguồn: Voedsel en Waren Autoriteit[26]

Cơ quan an toàn thực phẩm New Zealand/New Zealand Food Safety Authority[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả đến ngày 7 tháng 10 năm 2008 (NZFSA)

Công ty sản xuất Sản phẩm Lượng sản phẩm Lượng
melamine(mg/kg)
Guan Sheng Yuan White Rabbit Creamy Candy[27]   180
Hangzhou Wahaha Group AD milk[28]   3.3

Nguồn: New Zealand Food Safety Authority[29]

Liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Scott McDonald, "Nearly 53.000 Chinese children sick from milk", Associated Press (22 September 2008)
  2. ^ Jane Macartney, China baby milk scandal spreads as sick toll rises to 13.000, The Times (22 September 2008)
  3. ^ “China 'fake milk' scandal deepens”. BBC. 22 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2008. 
  4. ^ “China seizes 22 companies with contaminated baby milk powder”. Xinhua. 16 tháng 9 năm 2008. 
  5. ^ “China's Melamine Milk Crisis Creates Crisis Of Confidence”. VOA. 26 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2008. 
  6. ^ a ă Klaudia Lee (16 tháng 9 năm 2008). “NZ alerted China to tainted milk, PM says”. South China Morning Post, p. A1. 
  7. ^ “Three dead, 6.200 sick in China milk scandal”. Abc.net.au. 17 tháng 9 năm 2008. 
  8. ^ a ă http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=281502&ChannelID=2
  9. ^ http://www.bbc.co.uk/vietnamese/regionalnews/story/2007/05/070509_chinafoodscare.shtml
  10. ^ Tim Hume (28 tháng 9 năm 2008). “Leaked memo alleges $640.000 'cover up' over poisoned babies scandal”. Sunday Star Times. 
  11. ^ a ă Jane Macartney & Sophie Yu (15 tháng 9 năm 2008). “Chinese milk powder contaminated with melamine sickens 1.253 babies”. The Times. 
  12. ^ Stephen Hutcheon (15 tháng 9 năm 2008). “Was China's milk scandal hushed up?”. New Zealand Herald. 
  13. ^ Richard Spencer (15 tháng 9 năm 2008). “China accused over contaminated baby milk”. The Daily Telegraph. 
  14. ^ a ă David Bandurski (7 tháng 10 năm 2008). “Press Controls Feed China's Food Problem”. The Wall Street Journal. 
  15. ^ “The Chinese milk crisis: Lessons for CSR”. CSR Asia. 8 tháng 10 năm 2008. 
  16. ^ Raymond Li (16 tháng 9 năm 2008). “Censorship hammer comes down over scandal”. South China Morning Post, p. A5. 
  17. ^ Klaudia Lee (17 tháng 9 năm 2008). “Tests find tainted baby milk at 21 more firms”. South China Morning Post, p. A1. 
  18. ^ a ă Sở y tế TP HCM, 23 mẫu sữa phát hiện thấy melamine,(7 September 2008)
  19. ^ Phát hiện thêm sản phẩm có melamine, Báo Tuổi Trẻ (Thứ Năm, 16/10/2008, 08:02 (GMT+7)
  20. ^ 国家质检总局公布对普通奶粉和其他配方奶粉三聚氰胺专项检测情况 (AQSIQ publishes milk powder and other formula test results), Administration of Quality Supervision, Inspection and Quarantine (30 September 2008) tiếng Trung: {{{1}}}
  21. ^ Test results of dairy product samples, Hong Kong Centre for Food Safety
  22. ^ 3 milk products sold in Macao confirmed melamine-contaminated, Xinhua (25 September 2008)
  23. ^ More food products found with melamine, M&M's taken off shelves, Macau Daily Times (30 September 2008)
  24. ^ Consumer advisory - Update on products detected to contain melamine, Agri-Food and Veterinary Authority of Singapore (9 October 2008)
  25. ^ All Samples Milk Products Import Origins of Chinese Positive Containing Melamine, Department of Health, Indonesia (27 September 2008) Note: Products marked with * are illegally imported
  26. ^ Melamine-gehalte in twee producten net boven de afkeurgrens, Voedsel en Waren Autoriteit (30 September 2008) (Dutch)
  27. ^ Privileged Statement: White Rabbit Confectionery, New Zealand Food Safety Authority (24 September 2008)
  28. ^ All New melamine testing results available, New Zealand Food Safety Authority (7 October 2008)
  29. ^ Suspect products identified in international markets as containing melamine, New Zealand Food Safety Authority (9 October 2008)