Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
| Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam | |
|---|---|
| Thông tin | |
| Khởi đầu | 1980 |
| Quốc gia | Việt Nam |
| Hạng dưới | Hạng nhất |
| Số đội | 14 |
| Vị trí trong hệ thống | Cao nhất |
| Các Cúp châu Á | AFC Champions League, AFC Cup |
| Cúp quốc gia | Cúp bóng đá Việt Nam |
| Đương kim vô địch | Sông Lam Nghệ An (2011) |
| Vô địch nhiều nhất | Thể Công (5 lần) |
| Website | Trang chủ của VFF |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam là giải thi đấu bóng đá cao nhất trong hệ thống bóng đá Việt Nam. Giải do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức từ năm 1980. Tính mùa giải năm 2011 đã có 28 giải được tổ chức (giải Tập huấn năm 1999 không được tính là giải vô địch quốc gia). Thể Công (tên gọi trước là Câu lạc bộ Quân Đội) là đội đoạt chức vô địch nhiều lần nhất (5 lần).
Từ mùa bóng 2000-2001 đến 2011, giải mang cơ chế chuyên nghiệp, chính thức mang tên V-League, và cho phép các cầu thủ nước ngoài tham gia thi đấu. Với sự ra đời của Công ty Cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF), từ năm 2012 giải đổi tên thành Giải bóng đá Ngoại hạng (Super League).[1]
[sửa] Thể thức thi đấu
- Từ 1980 đến 1995: các đội chia thành các bảng theo khu vực địa lý. Trong mỗi bảng các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Các đội ở tốp đầu lọt vào vòng chung kết để tranh chức vô địch, Các đội nằm ở tốp cuối mỗi bảng thi đấu vòng chung kết ngược để chọn đội xuống hạng.
- Giải năm 1996, tất cả các đội (12 đội) thi đấu vòng tròn hai lượt. Sau khi kết thúc đợt 1, 6 đội đầu bảng thi đấu vòng tròn một lượt để chọn đội vô địch, 6 đội cuối bảng cũng thi đấu vòng tròn một lượt để chọn 2 đội phải xuống hạng
- Từ 1997 trở đi (trừ giải tập huấn mùa xuân năm 1999): các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội nhiều điểm nhất là đội vô địch. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống hạng.
[sửa] Cách thức tính điểm và xếp hạng
[sửa] Cách thức tính điểm
- Từ năm 1996 trở về trước hệ thống điểm là 2-1-0.
- Từ năm 1997 trở đi hệ thống điểm là 3-1-0.
- Riêng 2 mùa giải 1994 và 1995 nếu 2 đội hoà nhau sau 90 phút sẽ đá luân lưu 11m để chọn đội thắng.
[sửa] Cách thức xếp hạng
Xếp theo thứ tự sau
- Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)
Nếu có 2 hoặc nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự sau:
- Kết quả đối đầu trực tiếp
- Hiệu số bàn thắng bàn thua
- Tổng số bàn thắng
[sửa] Danh sách các đội đoạt huy chương
[sửa] Tổng số lần vô địch
| Số lần vô địch | Câu lạc bộ |
|---|---|
|
|
Thể Công |
|
|
Cảng Sài Gòn |
|
|
Sông Lam Nghệ An |
|
|
Hoàng Anh Gia Lai, Đồng Tâm Long An, Đồng Tháp, Becamex Bình Dương, SHB Ðà Nẵng |
|
|
Hải Quan, Nam Định, Đường Sắt, Công an Hà Nội, Hà Nội T&T, Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
[sửa] Các đội tham dự mùa giải 2011
| Câu lạc bộ |
Thành tích giải năm 2011 |
Thành tích giải năm 2010 |
Năm đầu tiên tại V-League[2] |
Số mùa giải tại V-League[3] |
|---|---|---|---|---|
| Sông Lam Nghệ An | Vô địch | Thứ 9 | 2000 | 10 |
| Hà Nội T&T | Á quân | Vô địch | 2009 | 2 |
| SHB Đà Nẵng | Hạng 3 | Thứ 6 | 2001 | 9 |
| Ninh Bình | Thứ 4 | Thứ 11 | 2010 | 1 |
| TĐCS Đồng Tháp | Thứ 5 | Hạng 3 | 2000 | 7 |
| Becamex Bình Dương | Thứ 6 | Thứ 8 | 2004 | 7 |
| Navibank Sài Gòn | Thứ 7 | Thứ 13 | 2010 | 1 |
| Thanh Hóa | Thứ 8 | Thứ 12 | 2007 | 4 |
| Hoàng Anh Gia Lai | Thứ 9 | Thứ 7 | 2003 | 8 |
| Khatoco Khánh Hòa | Thứ 10 | Thứ 4 | 2000 | 6 |
| Hòa Phát Hà Nội | Thứ 11 | Thứ 10 | 2003 | 6 |
| Vicem Hải Phòng | Thứ 12 | Á quân | 2000 | 8 |
| Đồng Tâm Long An | Thứ 13 | Thứ 5 | 2003 | 8 |
| Hà Nội ACB |
Thứ 14 | Vô địch Giải hạng nhất |
2000 | 8 |
[sửa] Thành tích các đội từ khi V-League được thành lập
| 00/01 | 01/02 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đội | 10 | 10 | 12 | 12 | 12 | 13 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 |
| Becamex Bình Dương | – | – | – | 6 | 3 | 2 | 1 | 1 | 2 | 8 | 6 |
| Bình Định | – | 4 | 4 | 7 | 10 | 3 | 6 | 12 | – | – | – |
| Đồng Tâm Long An | – | – | 2 | 3 | 1 | 1 | 2 | 2 | 10 | 5 | 13 |
| Đồng Tháp | 9 | – | 7 | 8 | 12 | – | 13 | – | 5 | 3 | 5 |
| Hà Nội ACB[4] | 7 | 8 | 8 | 5 | 11 | 8 | 11 | 13 | – | – | 14 |
| Hà Nội T&T | – | – | – | 4 | 1 | 2 | |||||
| Hòa Phát Hà Nội[5] | – | 12 | – | 9 | 11 | 12 | 14 | – | 10 | 10 | |
| Hoàng Anh Gia Lai | – | – | 1 | 1 | 4 | 4 | 3 | 7 | 6 | 7 | 9 |
| Huế | 8 | 9 | – | – | – | – | 14 | – | – | – | – |
| Khatoco Khánh Hòa | 10 | – | – | – | – | 6 | 10 | 6 | 8 | 4 | 11 |
| Lam Sơn Thanh Hóa[6] | 12 | 7 | |||||||||
| Nam Định | 2 | 5 | 3 | 2 | 6 | 9 | 4 | 11 | 12 | 14 | – |
| Navibank Sài Gòn[7] | 13 | 8 | |||||||||
| Ngân hàng Đông Á[8] | 5 | 3 | 9 | 12 | – | ||||||
| Ninh Bình[9] | – | – | – | 11 | 4 | ||||||
| Quân khu 4[10] | – | – | – | – | – | – | – | – | 11 | ||
| SHB Đà Nẵng | – | 6 | 10 | 9 | 2 | 7 | 5 | 4 | 1 | 6 | 3 |
| Sông Lam Nghệ An | 1 | 2 | 5 | 4 | 5 | 5 | 7 | 9 | 3 | 9 | 1 |
| Thành phố Hồ Chí Minh[11] | 4 | 1 | 11 | – | 8 | 10 | 8 | 5 | 13 | – | – |
| Thanh Hóa[12] | – | – | – | – | – | – | 9 | 10 | 14 | ||
| Thể Công[6] | 3 | 7 | 6 | 11 | – | – | – | 8 | 9 | ||
| Tiền Giang | – | – | – | – | – | 13 | – | – | – | – | – |
| Xi măng Hải Phòng[13] | 6 | 10 | – | 10 | 7 | 12 | – | 3 | 7 | 2 | 12 |
| Kí hiệu sử dụng trong bảng |
|---|
| Đội bóng hiện đang thi đấu tại Giải vô địch quốc gia |
| Đội bóng hiện đang thi đấu tại các hạng đấu thấp hơn |
| Đội bóng không còn tồn tại, đã giải thể |
[sửa] Số mùa giải tại V-League
Tính đến mùa giải năm 2011.
|
|
[sửa] Các kỉ lục
[sửa] Câu lạc bộ
- Vô địch nhiều lần nhất: Thể Công, 5
- Vô địch liên tiếp: Thể Công (1982, 1983), Sông Lam Nghệ An (2000, 2001), Hoàng Anh Gia Lai (2003, 2004), Gạch Đồng Tâm Long An (2005, 2006), Becamex Bình Dương (2007, 2008) - đều vô địch liên tiếp 2 lần.
- Vô địch sớm nhất: Becamex Bình Dương (2007), trước 4 vòng đấu.
- Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: Becamex Bình Dương (2007), 55 điểm/26 trận.
- Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: Becamex Bình Dương (2007), 16/26 trận.
[sửa] Cầu thủ
[sửa] Từ khi V-League thành lập
- Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: Almeida De Emidio (SHB Đà Nẵng), 23 bàn/26 trận, mùa giải 2008.[14]
- Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận: Nguyễn Đình Việt (Hoàng Anh Gia Lai), 5 bàn, trong trận gặp Hòa Phát Hà Nội, mùa giải 2007.[14]
[sửa] Vua phá lưới
| Mùa bóng | Họ tên | Câu lạc bộ | Số bàn thắng | Số trận | Tỉ lệ (bàn/trận) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1980 | Công an Hà Nội | 10 | 12 | 0,83 | |
| 1981 - 82 | Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 15 | 19 | 0,79 | |
| 1982 - 83 | CLB Quân Đội | 22 | 23 | 0,96 | |
| 1984 | Công nghiệp Hà Nam Ninh | 15 | 15 | 1,00 | |
| 1985 | Công nghiệp Hà Nam Ninh | 15 | 16 | 0,94 | |
| 1986 | Công nghiệp Hà Nam Ninh | 12 | 17 | 0,71 | |
| Hải Quan | |||||
| 1987 | Hải Quan | 15 | 20 | 0,75 | |
| 1989 | Cảng Sài Gòn | 10 | 15 | 0,67 | |
| 1990 | CLB Quân Đội | 10 | 15 | 0,67 | |
| 1991 | Cảng Sài Gòn | 10 | 15 | 0,67 | |
| 1992 | Quảng Nam-Đà Nẵng | 6 | 12 | 0,50 | |
| 1993 - 94 | Bình Định Long An |
12 | 10 11 |
1,20 1,09 |
|
| 1995 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 14 | 15 | 0,93 | |
| 1996 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 25 | 27 | 0,93 | |
| 1997 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 16 | 22 | 0,73 | |
| 1998 | Nam Định | 17 | 26 | 0,65 | |
| 1999 tập huấn |
Công an Hà Nội | 8 | 8 | 1,00 | |
| 1999 - 00 | Sông Lam Nghệ An | 14 | 24 | 0,58 | |
| 2000 - 01 | Khánh Hoà | 11 | 18 | 0,61 | |
| 2001 - 02 | Cảng Sài Gòn | 9 | 18 | 0,50 | |
| 2003 | Nam Định | 11 | 22 | 0,50 | |
| 2004 | Nam Định | 15 | 0,68 | ||
| 2005 | Bình Dương | 21 | 0,95 | ||
| 2006 | Thép Miền Nam-Cảng Sài Gòn | 18 | 24 | 0,75 | |
| 2007 | SHB Đà Nẵng | 16 | 26 | 0,62 | |
| 2008 | SHB Đà Nẵng | 23 | 0,89 | ||
| 2009 | SHB Đà Nẵng | 15 | 0,58 | ||
| Quân khu 4 | |||||
| 2010 | SHB Đà Nẵng | 19 | 0,76 | ||
| 2011 | SHB Đà Nẵng | 22 | 0,85 |
- Kỉ lục
- Nguyễn Văn Dũng nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: 4 lần (1984, 1985, 1986, 1998); là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất (12 năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới 3 năm liên tiếp ((1984–86) với Gaston Merlo (Argentina) (2009–11).
- Nguyễn Hồng Sơn là vua phá lưới trẻ nhất (20 tuổi năm 1990).
- Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất (1,2 bàn / trận, 12 bàn / 10 trận mùa bóng 1993 - 94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như Nguyễn Cao Cường (22 bàn / 23 trận, 1982 - 83), Lê Huỳnh Đức (25 bàn / 27 trận, 1996) và Kesley Alves (21 bàn / 22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể.
- Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài. Almeida (Brasil) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới.
- Về câu lạc bộ, đội bóng Nam Định (trước là Sở Công nghiệp Hà Nam Ninh) và SHB Đà Nẵng (trước là Quảng Nam-Đà Nẵng) dẫn đầu với 6 danh hiệu vua phá lưới (trong đó có 4 của Nguyễn Văn Dũng và 3 của Gaston Merlo).
[sửa] Hệ thống thi đấu hiện tại
|
Hạng |
Giải |
||
|---|---|---|---|
|
1 |
V-League |
||
|
2 |
Hạng nhất |
||
|
3 |
|||
|
Bảng A |
Bảng B |
Bảng C |
|
|
4 |
Hạng ba |
||
[sửa] Biểu trưng và các nhà tài trợ
-
2000-2002 (Strata) -
2004 (Kinh đô) -
2006 (Eurowindow) -
2007-2010 (Petro Vietnam Gas) -
2011 (Eximbank - V League) -
2012 (Eximbank - Super League)
[sửa] Xem thêm
[sửa] Chú thích
- ^ Công ty Cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam công bố Nhà tài trợ chính Giải bóng đá Ngoại hạng-Eximbank 2012
- ^ Giải vô địch quốc gia chuyên nghiệp Việt Nam - V League, mới chỉ tồn tại từ mùa giải 2000-2001
- ^ Tính đến khi mùa giải này khởi tranh
- ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ACB từng tham dự V-League là đội Công an Hà Nội, sau được chuyển giao cho Hàng Không Việt Nam, trước khi sáp nhập với LG.ACB để trở thành LG.Hà Nội.ACB rồi Hà Nội ACB.
- ^ Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội khi được thành lập đã mua lại một đội bóng từng thi đấu tại V-League là đội LG.ACB.
- ^ a b Kết thúc mùa giải 2009, Bộ Quốc Phòng đã giao Thể Công cho Viettel quản lý, Tổng công ty Viễn thông Quân đội đã lập tức chuyển giao đội bóng cho Thanh Hóa. Vĩnh Xuân. “Thanh Hóa mua Thể Công: Coi như đã xong!”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 8 tháng 11 năm 2009.Đội bóng mới mang tên Lam Sơn Thanh Hóa. Phong Vũ. “15h30 ngày 23/1, Lam Sơn Thanh Hóa – SHB.ĐN: Lam Sơn có phất cao cờ ?”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 23 tháng 1 năm 2010.
- ^ Navibank Sài Gòn có tiền thân là đội bóng Quân khu 4. Hoàng Hảo - Đại Nghĩa. “Xoá tên đội bóng Quân khu 4”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 28 tháng 10 năm 2009.
- ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình.
- ^ Sau mùa giải 2006, Ninh Bình mua lại suất chơi hạng nhất của Sơn Đồng Tâm, đội bóng vốn trước đó có tiền thân là Ngân hàng Đông Á. P.T. “V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 14 tháng 1 năm 2009.
- ^ Kết thúc mùa giải 2009, Bộ tư lệnh Quân khu 4 đã chuyển giao đội bóng cho Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn. Đội bóng mới mang tên Navibank Sài Gòn. Hoàng Hảo - Đại Nghĩa. “Xoá tên đội bóng Quân khu 4”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 28 tháng 10 năm 2009.
- ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh từng tham dự V-League là đội Cảng Sài Gòn, sau đổi tên thành Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn.
- ^ Sau khi xuống hạng ở mùa giải 2009, và sau khi Thanh Hóa được Viettel chuyển giao cho đội Thể Công, ngày 18 tháng 1 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định vĩnh viễn giải tán đội bóng thi đấu ở Giải hạng Nhất vì lý do thiếu kinh phí. Khánh Ngọc. “Thanh Hóa “khai tử” đội hạng Nhất: Nhà nghèo không thể chơi sang”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 18 tháng 1 năm 2010.
- ^ Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Hải Phòng từng tham dự V-League là đội Công an Hải Phòng, sau được chuyển giao về sở Văn hóa-Du Lich-Thể thao Hải Phòng, đội từng mang các tên Thép Việt Úc - Hải Phòng, Mitsustar Haier - Hải Phòng rồi Vạn Hoa Hải Phòng.
- ^ a b “Denilson: Những kỉ lục đang chờ anh!”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 5 tháng 6 năm 2009.
[sửa] Liên kết ngoài
|
|
||||||||||||||
|
||||||||||||||
|
Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam
|
||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
1980 • 1981-82 • 1982-83 • 1984 • 1985 • 1986 • 1987 • 1989 • 1990 • 1991 • 1992 • 1993-94 • 1995 • 1996 • 1997 • 1998 • tập huấn 1999 • 1999-00 • 2000-01 • 2001-02 • 2003 • 2004 • 2005 • 2006 • 2007 • 2008 • 2009 • 2010 • 2011 • 2012 |
||||||||||||||
|
Giải vô địch bóng đá các quốc gia
|
||||||||||||||
|
||||||||||||||