Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2009
| V-League 2009 | |
|---|---|
![]() |
|
| Thông tin | |
| Thời gian | 7 tháng 2 - 23 tháng 8 năm 2009 |
| Số đội | 14 |
| Kết quả | |
| SHB Đà Nẵng | |
| Becamex Bình Dương | |
| Sông Lam Nghệ An | |
| Xuống hạng | Thanh Hoá, TP.HCM |
| Thống kê | |
| Số trận | 182 |
| Số bàn thắng | 548 (3.01 bàn/trận) |
| Số thẻ vàng | 845 (4.64 thẻ/trận) |
| Số thẻ đỏ | 52 (0.28 thẻ/trận) |
| Khán giả | 1.879.50052 (10.326 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (15 bàn) |
| Cập nhật lần cuối: 31 tháng 8, 2009 | |
Giải vô địch bóng đá quốc gia Việt Nam 2009, có tên chính thức của nhà tài trợ là Giải vô địch bóng đá Việt Nam Petro Vietnam Gas 2009-V-League 2009, là giải vô địch bóng đá Việt Nam lần thứ 17, diễn ra từ ngày 7 tháng 2 đến 23 tháng 8 năm 2009.
Mục lục |
[sửa] Thông tin về giải đấu
- Đây là giải đầu tiên từ trước đến nay có ban tổ chức giải không do Liên đoàn bóng đá Việt Nam thành lập mà do Đại hội các câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp bầu chọn. Và ban tổ chức giải có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, được phép hoạt động độc lập, tuân thủ theo luật pháp và chịu sự quản lý và giám sát của Liên đoàn bóng đá Việt Nam.[1]
- Câu lạc bộ bóng đá Nam Định có tên chính thức trong mùa giải này là Gạch men Mikado Nam Định[2]. Câu lạc bộ Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn đổi tên thành câu lạc bộ Thành phố Hồ Chí Minh[3]
- Số cầu thủ nước ngoài vẫn hạn chế ở mức 5 cầu thủ được đăng kí trong danh sách đội bóng và 3 cầu thủ có mặt ở trên sân.
- Với chính sách của nhà nước Việt Nam (cho phép hai quốc tịch), giải đấu năm nay phát triển việc nhập tịch Việt Nam của các cầu thủ nước ngoài. Nếu như giải năm trước (2008) chỉ có Phan Văn Santos nhập tịch thì trước khi giải năm nay khởi tranh đã có 3 trường hợp nhập tịch là Nirut, Sakda (người Thái Lan của Hoàng Anh Gia Lai)[4], Kesley (người Brasil của Bình Dương)[5], khi giai đoạn một kết thúc thì Rogerio của Đà Nẵng (người Brasil) nhập tịch; cũng như thu hút một số cầu thủ Việt kiều về thi đấu (như Lee Nguyễn, Đặng Văn Robert...)
- Từ vòng đấu thứ 18, Xi măng Công Thanh bàn giao lại câu lạc bộ Thanh Hoá cho tỉnh Thanh Hoá, Xi măng Công Thanh Thanh Hoá chỉ còn tên là Thanh Hoá [6].
[sửa] Sự thay đổi huấn luyện viên trong giải
| Câu lạc bộ | Huấn luyện viên cũ | Ngày ra đi | Huấn luyện viên mới | Ngày bổ nhiệm | Vị trí CLB |
|---|---|---|---|---|---|
| Hoàng Anh Gia Lai | 25 tháng 2 năm 2009[7] | 25 tháng 2 năm 2009[7] | 14 | ||
| Xi măng Hải Phòng | 2 tháng 3 năm 2009[8] | 5 tháng 3 năm 2009[9] | 11 | ||
| Becamex Bình Dương | 30 tháng 4 năm 2009[10] | 30 tháng 4 năm 2009[10] | 7 | ||
| Thể Công | 4 tháng 5 năm 2009[11] | 5 tháng 5 năm 2009[11] | 11 | ||
| GM Mikado Nam Định | 5 tháng 5 năm 2009[11] | 5 tháng 5 năm 2009[11] | 14 | ||
| Xi măng Hải Phòng (2) | 6 tháng 5 năm 2009[12] | 6 tháng 5 năm 2009[12] | 9 | ||
| Becamex Bình Dương (2) | 10 tháng 5 năm 2009[13] | 10 tháng 5 năm 2009[13] | 8 | ||
| T&T Hà Nội | 21 tháng 5 năm 2009[14] | 25 tháng 5 năm 2009[15] | 14 | ||
| Xi măng CT Thanh Hóa | 1 tháng 6 năm 2009[16] | 1 tháng 6 năm 2009[16] | 13 | ||
| Xi măng CT Thanh Hóa (2) | 23 tháng 6 năm 2009[17] | 23 tháng 6 năm 2009[17] | 14 | ||
| Hoàng Anh Gia Lai | 24 tháng 6 năm 2009[18] | 24 tháng 6 năm 2009[18] | 7 |
[sửa] Các đội tham dự
| Câu lạc bộ |
Thành tích giải năm 2008 |
Năm đầu tiên tại V-League[19] |
Số mùa giải tại V-League[20] |
|---|---|---|---|
| Becamex Bình Dương | Vô địch | 2004 | 5 |
| SHB Đà Nẵng | Thứ 4 | 2001 | 7 |
| Đồng Tâm Long An | Hạng nhì | 2003 | 6 |
| TĐCS Đồng Tháp |
Hạng ba Giải hạng nhất |
2000 | 5 |
| Xi măng Hải Phòng | Hạng ba | 2000 | 6 |
| Hoàng Anh Gia Lai | Thứ 7 | 2003 | 6 |
| Khatoco Khánh Hòa | Thứ 6 | 2000 | 4 |
| GM Mikado Nam Định | Thứ 11 | 2000 | 8 |
| Quân khu 4 |
Vô địch Giải hạng nhất |
2009 | 0 |
| Sông Lam Nghệ An | Thứ 9 | 2000 | 8 |
| T&T Hà Nội |
Hạng nhì Giải hạng nhất |
2009 | 0 |
| Xi măng Công Thanh Thanh Hóa | Thứ 10 | 2007 | 2 |
| Thành phố Hồ Chí Minh | Thứ 5 | 2000 | 7 |
| Thể Công | Thứ 8 | 2000 | 5 |
[sửa] Kết quả chi tiết
[sửa] Bảng kết quả thi đấu
| BBD | SĐN | ĐLA | TĐT | XHP | HGL | KKH | MNĐ | QK4 | SNA | T&T | THH | HCM | THC | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bình Dương | XXX | 4–1 | 1–1 | 4–3 | 2–1 | 3–1 | 4–1 | 3–0 | 1–2 | 2–0 | 2–2 | 3–1 | 2–2 | 1–4 |
| SHB Đà Nẵng | 1–1 | XXX | 4–0 | 1–0 | 1–0 | 4–1 | 1–1 | 2–1 | 5–2 | 1–1 | 2–1 | 2–1 | 1–0 | 1–0 |
| ĐT Long An | 2–2 | 1–2 | XXX | 0–0 | 4–1 | 3–0 | 2–2 | 1–0 | 2–0 | 2–2 | 2–2 | 5–1 | 0–0 | 3–3 |
| Đồng Tháp | 1–0 | 1–1 | 1–1 | XXX | 0–1 | 2–2 | 1–0 | 2-1 | 3–1 | 0–0 | 3–1 | 6–0 | 1–0 | 5–0 |
| Hải Phòng | 0–3 | 0–2 | 1–1 | 0–0 | XXX | 3–1 | 1–0 | 0–2 | 2–1 | 3–2 | 0-0 | 2–1 | 1–0 | 2–1 |
| HA Gia Lai | 2–1 | 1–0 | 0–2 | 0–3 | 3–2 | XXX | 2–1 | 2–0 | 1–1 | 1–1 | 0–2 | 5–2 | 4–3 | 1–1 |
| Khánh Hòa | 0–0 | 2–3 | 1–1 | 2–0 | 1–0 | 1–0 | XXX | 1–1 | 2-3 | 2–2 | 3–2 | 1–1 | 3–1 | 3–0 |
| Nam Định | 1–1 | 1–2 | 1–1 | 0–0 | 2–1 | 1–5 | 0–1 | XXX | 6–1 | 3–2 | 1–1 | 1–0 | 2–0 | 1–0 |
| Quân khu 4 | 0–1 | 1–2 | 1–4 | 1–0 | 2–0 | 2–1 | 4–2 | 3–2 | XXX | 0–1 | 0–1 | 0–1 | 2–2 | 3–0 |
| SL Nghệ An | 1–0 | 2–0 | 3-1 | 1–0 | 1–0 | 2–0 | 0–0 | 2–1 | 1–0 | XXX | 2–1 | 5–1 | 1–1 | 1–1 |
| T&T Hà Nội | 3–2 | 1–0 | 4–2 | 5–2 | 0–1 | 0–2 | 2–3 | 2–1 | 0–1 | 1–1 | XXX | 1–0 | 5–1 | 1–0 |
| Thanh Hóa | 0–2 | 0–5 | 1–1 | 3–3 | 2–4 | 3-7 | 2–0 | 0–1 | 1–2 | 2–2 | 1–4 | XXX | 2–0 | 2–1 |
| TP Hồ Chí Minh | 2-3 | 3–2 | 2–0 | 3–2 | 1–2 | 1–0 | 1–3 | 1–1 | 1–0 | 3–2 | 2–1 | 3–0 | XXX | 0–1 |
| Thể Công | 3–1 | 4-3 | 2–1 | 2–4 | 2–1 | 1–2 | 1–0 | 3–1 | 2–2 | 2–1 | 1–1 | 2–4 | 3–1 | XXX |
[sửa] Vị trí các đội sau mỗi vòng đấu
| Đội \ Vòng đấu | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | |
| SHB Đà Nẵng | 4 | 8 | 10 | 7 | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
| Becamex Bình Dương | 1 | 5 | 9 | 12 | 13 | 13 | 6 | 5 | 7 | 6 | 6 | 8 | 9 | 9 | 8 | 10 | 8 | 5 | 4 | 5 | 3 | 2 | 4 | 4 | 2 | 2 |
| Sông Lam Nghệ An | 4 | 4 | 6 | 5 | 7 | 8 | 10 | 6 | 5 | 4 | 8 | 5 | 5 | 3 | 2 | 2 | 3 | 3 | 2 | 2 | 2 | 5 | 3 | 2 | 3 | 3 |
| T&T Hà Nội | 6 | 3 | 5 | 2 | 5 | 10 | 11 | 8 | 9 | 10 | 10 | 12 | 14 | 11 | 13 | 12 | 11 | 8 | 6 | 3 | 6 | 4 | 2 | 3 | 4 | 4 |
| Xi măng Hải Phòng | 10 | 7 | 11 | 13 | 14 | 14 | 12 | 13 | 10 | 8 | 9 | 9 | 6 | 7 | 9 | 11 | 9 | 10 | 9 | 6 | 4 | 3 | 5 | 5 | 5 | 6 |
| Khatoco Khánh Hòa | 6 | 11 | 4 | 1 | 2 | 4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 7 | 6 | 6 | 3 | 4 | 7 | 5 | 8 | 9 | 9 | 8 | 6 | 6 | 7 |
| TĐCS Đồng Tháp | 1 | 1 | 1 | 5 | 7 | 9 | 5 | 3 | 4 | 3 | 3 | 2 | 4 | 5 | 7 | 4 | 2 | 2 | 3 | 7 | 5 | 7 | 7 | 9 | 7 | 5 |
| Đồng Tâm Long An | 6 | 2 | 3 | 4 | 6 | 6 | 9 | 12 | 6 | 7 | 5 | 7 | 8 | 8 | 4 | 6 | 5 | 6 | 8 | 9 | 8 | 6 | 6 | 8 | 8 | 10 |
| Hoàng Anh Gia Lai | 13 | 14 | 14 | 9 | 4 | 2 | 7 | 10 | 12 | 9 | 7 | 4 | 2 | 2 | 3 | 5 | 7 | 9 | 10 | 10 | 10 | 11 | 10 | 7 | 9 | 8 |
| Thể Công | 6 | 12 | 8 | 10 | 10 | 7 | 4 | 7 | 8 | 13 | 13 | 10 | 10 | 13 | 11 | 8 | 6 | 4 | 7 | 4 | 7 | 8 | 9 | 10 | 10 | 9 |
| GM Mikado Nam Định | 13 | 10 | 2 | 3 | 1 | 2 | 8 | 9 | 10 | 12 | 14 | 14 | 11 | 12 | 10 | 9 | 12 | 13 | 11 | 11 | 11 | 10 | 11 | 12 | 11 | 12 |
| Quân khu 4 | 10 | 13 | 12 | 8 | 9 | 5 | 3 | 4 | 3 | 5 | 4 | 6 | 3 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 | 13 | 12 | 11 |
| TP Hồ Chí Minh | 12 | 9 | 13 | 14 | 12 | 11 | 13 | 11 | 13 | 14 | 12 | 13 | 13 | 10 | 12 | 13 | 13 | 11 | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 | 11 | 13 | 13 |
| Thanh Hóa | 3 | 6 | 7 | 11 | 11 | 12 | 14 | 14 | 14 | 11 | 11 | 11 | 12 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 |
Cập nhật lần cuối: 16 tháng 8 năm 2009
Nguồn: vff.org.vn
[sửa] Tóm tắt giải đấu
Hai vòng đấu đầu tiên kết thúc với một số bất ngờ. Trong khi đội bóng mới lên hạng TĐCS Đồng Tháp có 2 trận toàn thắng trước các đối thủ mạnh là ứng cử viên vô địch Hoàng Anh Gia Lai và đương kim vô địch Becamex Bình Dương [21] thì Hoàng Anh Gia Lai lại thua cả 2 trận đầu mùa, không ghi được bàn thắng nào, dẫm chân ở vị trí cuối bảng. Sau trận thua đầu, Hoàng Anh Gia Lai đã có cuộc họp khẩn đồng thời bổ sung hai thành viên là trung vệ Trịnh Duy Quang và cựu thủ môn Nguyễn Quốc Tuấn vào thành phần ban huấn luyện.[22] Trong cuộc họp "bầu Đức" cũng tuyên bố đây coi như "mình chấp các đối thủ một trận, V-League với Gỗ bắt đầu từ lượt thứ hai".[23]. Đến trận thua thứ hai đội có sự điều chỉnh thành phần ban huấn luyện, cựu huấn luyện viên Chatchai Paholpat được mời về "Phố Núi" để làm cố vấn cho Dusit[24], rồi chưa đầy một tuần sau đó lại chính thức thay thế vị trí của cựu tuyển thủ Thái Lan[25]. Đây là sự thay đổi huấn luyện viên trưởng đầu tiên của mùa giải.
Cầu thủ Văn Quyến có bàn thắng quyết định chiến thắng cho đội nhà Sông Lam Nghệ An ngay ở trận đấu đầu tiên tại giải sau hơn 3 năm vắng bóng vì treo giò. Vòng thứ hai huấn luyện viên kỳ cựu Lê Thụy Hải bất ngờ nhận vai trò cố vấn kỹ thuật cho ban lãnh đạo đội Thể Công.[26]
Hai vòng đấu ba và bốn đội dẫn đầu sau 2 vòng là TĐCS Đồng Tháp có 2 trận thua liên tiếp, mất ngôi đầu ở vòng thứ tư về tay Khatoco Khánh Hoà. Sau thất bại của Xi măng Hải Phòng trên sân nhà, đội bóng duy nhất bất bại trên sân nhà mùa giải trước, huấn luyện viên Alfred Riedl ngay lập tức bị Hải Phòng sa thải.[27] [8]. Đương kim vô địch Bình Dương tiếp tục sa sút khi thua đội mới lên hạng đang ở nhóm cuối bảng Quân khu 4, là trận thua thứ ba liên tiếp. Khánh Hoà và T&T Hà Nội xếp 2 vị trí đầu bảng sau vòng thứ 4 với 8 điểm, trên nhiều đội bóng mạnh. Lee Nguyễn, cầu thủ lương cao nhất giải [28], đã có bàn thắng đầu tiên ở giải cho đội nhà ở vòng thứ 4.
Vòng thứ năm ngôi đầu bảng lại thay đổi khi Khánh Hoà không thắng và Mikado Nam Định chiếm ngôi đầu bảng. Trận đấu nhiều bàn thắng nhất được thiết lập ở vòng này khi SHB Đà Nẵng thắng Quân khu 4 5-2. Vòng thứ sáu SHB Đà Nẵng lại lập thêm kỉ lục mới là tạo ra trận thắng đậm nhất từ đầu giải khi đánh bại XMCT Thanh Hoá ngay trên sân khách 5-0 và giành luôn lấy ngôi đầu bảng. Các vị trí tiếp theo điểm số khá sít sao (từ thứ 2 đến thứ 10 là 8 đến 10 điểm). Vòng thứ bảy và tám SHB Đà Nẵng tiếp tục giữ ngôi đầu khi thắng sít sao trên sân đối thủ mạnh Gạch Đồng Tâm Long An, đồng thời góp phần làm không còn đội chưa thất bại sau vòng đấu này; sau đó hoà đương kim vô địch Bình Dương trên sân nhà. Ở vòng 8 Đồng Tháp bất ngờ hạ Thể Công 5–0, là trận có tỉ số 5-0 thứ hai trong giải. Vòng 9 Đà Nẵng vẫn duy trì được ngôi đầu, trận cầu đáng chú ý là Đồng Tâm Long An có trận thắng trên sân đối thủ Hoàng Anh Gia Lai 2-0, kết thúc chuỗi trận toàn hòa [29].
Vòng 10 có thể xem là vòng đấu thành công của các đội khách khi chỉ duy nhất Khánh Hòa thua trận còn các đội khách khác đều có điểm. Đà Nẵng tận dụng các đội xếp sau thua nên nới rộng khoảng cách với đội thứ nhì lên 4 điểm [30]. Vòng 11 đánh dấu sự tách nhóm khi 6 đội cuối bảng đều thua, tạo ra khoảng cách với nhóm xếp trên là 3 điểm. Một kỉ lục được lập ở vòng này là Antonio Carlos (Đồng Tâm Long An) ghi 4 bàn trong 1 trận [31]. Vòng 12 SHB Đà Nẵng thắng trên sân đội nhì bảng Khánh Hoà, nới rộng khoảng cách với đội xếp thứ nhì lên 5 điểm, đồng thời vô địch lượt đi trước 1 vòng đấu. Các huấn luyện viên mới của Hải Phòng và Thể Công có được chiến thắng đầu tay, trong khi đó Nam Định cũng có được trận hoà sân khách [32].
Vòng 17 SHB Đà Nẵng kết thúc 12 trận bất bại khi thua trên sân TPHCM. XMCT Thanh Hoá tiếp tục cuối bảng khi thua đối thủ cạnh tranh trực tiếp T&T Hà Nội trên sân nhà. Denilson dù còn chấn thương đã ra sân trận đầu tiên và ghi 1 bàn cho XM Hải Phòng[33]
Ở vòng 23, SHB Đà Nẵng chính thức lên ngôi vô địch trước 3 vòng đấu khi thắng Nam Định 2–1 trên sân nhà Chi Lăng, duy trì khoảng cách 12 điểm (4 trận thắng) với đội xếp thứ nhì. Ở cuối bảng xếp hạng, Thanh Hoá gần như phải quay về hạng nhất khi thua đối thủ xếp ngay trên Quân khu 4 1–2, cách vị trí thứ 12 (đấu play-off) 7 điểm trong khi giải chỉ còn 3 vòng [34].
[sửa] Các giải thưởng
Hàng tháng có các giải thưởng dành cho đội bóng, cầu thủ, huấn luyện viên xuất sắc nhất và bàn thắng đẹp nhất. Hai giải thưởng đầu tiên do các phóng viên bình chọn, giải thưởng thứ ba do các huấn luyện viên bình chọn, giải thưởng cuối cùng do khán giả xem truyền hình bình chọn. [2]
Với thành tích thắng 2 đội mạnh và dẫn đầu bảng, 3 giải thưởng tháng 2 về tay TĐCS Đồng Tháp. Trong khi đó, tháng 3 là tháng thi đấu thành công của SHB Đà Nẵng, họ lên đầu bảng và giành 2 giải thưởng tháng này. SHB Đà Nẵng giữ vững ngôi đầu bảng trong tháng 4 là cơ sở để họ giành 3 / 4 giải thưởng của tháng.
Tháng 5 huấn luyện viên trẻ Lê Huỳnh Đức lần thứ 3 liên tiếp nhận danh hiệu xuất sắc nhất. Hoàng Anh Gia Lai với chuỗi trận thắng liên tiếp vươn lên vị trí thứ nhì, nhận được 2 giải thưởng còn lại.
Trong tháng 6, dưới sự vươn lên mạnh mẽ của Thể Công (4 trận thắng liên tiếp), câu lạc bộ này giành hai danh hiệu đội bóng và huấn luyện viên xuất sắc nhất. Lê Công Vinh là cầu thủ Việt Nam đầu tiên trong mùa giải nhận Cầu thủ xuất sắc nhất. Bàn thắng đẹp nhất được bình chọn của Phạm Văn Quyến.
Tháng 7 Xi măng Hải Phòng là đội duy nhất toàn thắng 4 trận, giành 3 danh hiệu quan trọng (trừ bàn thắng đẹp nhất).
| Các giải thưởng xuất sắc nhất tháng | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tháng | Câu lạc bộ | Huấn luyện viên | Cầu thủ | Bàn thắng đẹp |
|
|
||||
|
|
||||
|
|
SHB Đà Nẵng | (SHB Đà Nẵng) |
(SHB Đà Nẵng) |
|
|
|
Hoàng Anh Gia Lai | (SHB Đà Nẵng) |
(Hoàng Anh Gia Lai) |
|
|
|
Thể Công | (Thể Công) |
(T&T Hà Nội) |
(Sông Lam Nghệ An) |
|
|
Xi măng Hải Phòng | (Xi măng Hải Phòng) |
(Xi măng Hải Phòng) |
(Sông Lam Nghệ An) |
|
|
Becamex Bình Dương | (Sông Lam Nghệ An) |
(Sông Lam Nghệ An) |
|
[sửa] Bảng xếp hạng
| Bảng xếp hạng sau 26 vòng đấu [42][43] | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Điểm | BT | BB | ||||
| 1 | SHB Đà Nẵng | 26 | 15 | 5 | 6 | 50 | 48 | 30 | ||||
| 2 | Becamex Bình Dương | 26 | 12 | 7 | 7 | 43 | 49 | 35 | ||||
| 3 | Sông Lam Nghệ An | 26 | 11 | 10 | 5 | 43 | 39 | 28 | ||||
| 4 | T&T Hà Nội | 26 | 11 | 6 | 9 | 39 | 44 | 35 | ||||
| 5 | TĐCS Đồng Tháp | 26 | 10 | 8 | 8 | 38 | 43 | 30 | ||||
| 6 | Hoàng Anh Gia Lai | 26 | 11 | 4 | 11 | 37 | 44 | 45 | ||||
| 7 | Xi măng Hải Phòng | 26 | 11 | 3 | 12 | 36 | 29 | 35 | ||||
| 8 | Khatoco Khánh Hoà | 26 | 9 | 8 | 9 | 35 | 36 | 35 | ||||
| 9 | Thể Công | 26 | 10 | 5 | 11 | 35 | 40 | 46 | ||||
| 10 | Đồng Tâm Long An | 26 | 7 | 13 | 6 | 34 | 43 | 37 | ||||
| 11 | Quân khu 4 | 26 | 10 | 3 | 13 | 33 | 35 | 44 | ||||
| 12 | GM Mikado Nam Định | 26 | 8 | 7 | 11 | 31 | 32 | 36 | ||||
| 13 | Thành phố Hồ Chí Minh | 26 | 8 | 5 | 13 | 29 | 34 | 44 | ||||
| 14 | Thanh Hóa | 26 | 5 | 4 | 17 | 19 | 32 | 68 | ||||
[sửa] Thống kê
[sửa] Kỉ lục
- Do Hà Nội ACB đã xuống hạng nên chỉ còn GM Mikado Nam Định và Sông Lam Nghệ An là tham dự đủ cả 9 giải vô địch bóng đá Việt Nam (từ thời kì chuyên nghiệp)
- Cầu thủ nhận lương cao nhất giải là Lee Nguyễn (khoảng 10.000 đô la Mỹ / tháng)[28]
- Trận thắng đậm nhất: cách biệt 6 bàn
- TĐCS Đồng Tháp thắng Thanh Hoá 6–0, vòng 25, ngày 16 tháng 8 năm 2009
- Trận đấu nhiều bàn thắng nhất: 10 bàn
- HAGL thắng Thanh Hóa 7–3, vòng 26, ngày 23 tháng 8 năm 2009
- Số bàn thắng nhiều nhất được một cầu thủ ghi trong một trận: 4
- Antonio Carlos (Đồng Tâm Long An) trận thắng XM Hải Phòng 4–1, vòng 11, ngày 3 tháng 5 năm 2009
- Lê Công Vinh (T&T Hà Nội) trận thắng XMCT Thanh Hoá 4–1, vòng 17, ngày 21 tháng 6 năm 2009
- Bàn thắng ghi muộn nhất trong một trận: phút bù giờ thứ 9
- Thủ môn duy nhất ghi được bàn thắng là Phan Văn Santos (Đồng Tâm Long An) (2 bàn thắng bằng sút phạt trực tiếp)
- CLB thay HLV nhiều nhất: XM Hải Phòng, HA.GL, Thanh Hóa, B.Bình Dương.
- Đội có cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất: XM Hải Phòng (3 cầu thủ).
- Đội thăng tiến ấn tượng nhất: T&T Hà Nội (từ vị trí đội sổ sau lượt đi vươn lên cán đích ở vị trí thứ 4).
- Đội có chuỗi trận không biết thắng dài nhất: QK4 (9 trận toàn hòa và thua từ vòng 14 đến vòng 22).
- Đội có chuỗi trận bất bại dài nhất: SHB Đà Nẵng (13 trận, từ vòng 4 đến vòng 16).
- Đội có chuỗi trận không hòa dài nhất: QK4 (19 trận).
- Đội có số trận thắng nhiều nhất: SHB Đà Nẵng (15 trận).
- Đội có số trận thua nhiều nhất: Thanh Hóa (17 trận).
- Đội có số trận hòa nhiều nhất: ĐTLA (13 trận).
- Đội bóng nhận nhiều thẻ phạt nhất: QK4 (84 thẻ vàng và 9 thẻ đỏ).
- Trận đấu hòa có tỷ số cao nhất: Thanh Hóa – TĐCS Đồng Tháp và ĐTLA – Thể Công (3-3).
- Trận đấu thu hút nhiều khán giả nhất: SHB Đà Nẵng – B.Bình Dương (Vòng 8): 35.000 người.
[sửa] Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng
Dưới đây là danh sách các cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu [44].
| STT | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Quân khu 4 | 15 | |
| SHB Đà Nẵng | |||
| 3 | T&T Hà Nội | 14 | |
| 4 | Thanh Hoá | 13 | |
| TĐCS Đồng Tháp | |||
| 6 | Xi măng Hải Phòng | 11 | |
| TĐCS Đồng Tháp | |||
| Đồng Tâm Long An | |||
| Hoàng Anh Gia Lai | |||
| 10 | Becamex Bình Dương | 10 | |
| GM Mikado Nam Định |
[sửa] Các cầu thủ khác
| 6–9 bàn | |||
|---|---|---|---|
|
|
||
[sửa] Đấu play-off
Giữa đội xếp thứ 12 giải chuyên nghiệp và đội xếp thứ 3 giải hạng nhất.
| 30 tháng 8, 2009 15:00 |
|||
| GM Mikado Nam Định | 1 - 0 |
TP. Cần Thơ | Sân Chi Lăng Trọng tài: Dương Văn Hiền Lượng khán giả: 6.000 |
| Philip Okoro |
(chi tiết) |
[sửa] Chú thích
- ^ Giới thiệu dự thảo Quy chế bóng đá chuyên nghiệp và phương án thành lập ban tổ chức các giải bóng đá chuyên nghiệp
- ^ a b Thông báo số 1 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
- ^ Thông báo số 2 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
- ^ V.League 2009: Chào những người Việt mới!
- ^ Kesley ghi bàn trong ngày đầu được nhập quốc tịch Việt Nam
- ^ XMCT chính thức bàn giao đội bóng cho tỉnh Thanh Hóa
- ^ a b “Thông báo số 4 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009”, Liên đoàn bóng đá Việt Nam, 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập 1 tháng 3 năm 2009.
- ^ a b “XM Hải Phòng sa thải huấn luyện viên A. Riedl”, Báo Dân Trí, 2 tháng 3 năm 2008. Truy cập 2 tháng 3 năm 2008.
- ^ “HLV Đinh Thế Nam tái xuất”, Báo Bóng đá, 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập 7 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b “Bình Dương thay HLV Vital”, VnExpress, 30 tháng 4 năm 2009. Truy cập 30 tháng 4 năm 2009.
- ^ a b c d “Thể Công thay HLV trưởng”, VnExpress. Truy cập 5 tháng 5 năm 2009.
- ^ a b “HLV Vương Tiến Dũng "tái duyên" với XM.HP”, Vietnamnet, 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập 6 tháng 5 năm 2009.
- ^ a b “HLV Mai Đức Chung bất ngờ ngồi ghế "thuyền trưởng" B.Bình Dương”, Báo Thể thao Văn hoá, 10 tháng 5 năm 2009. Truy cập 10 tháng 5 năm 2009.
- ^ “Cựu ngôi sao Hữu Thắng tái xuất cùng T&T Hà Nội”, VnExpress, 22 tháng 5 năm 2009. Truy cập 22 tháng 5 năm 2009.
- ^ “Bầu Hiển: Thứ Hai tuần tới HLV Hữu Thắng sẽ bắt tay vào việc”, Báo Thể thao Văn hoá, 22 tháng 5 năm 2009. Truy cập 22 tháng 5 năm 2009.
- ^ a b “Thanh Hoá "trảm" tướng, mời Triệu Quang Hà”, Báo Lao Động, 1 tháng 6 năm 2009. Truy cập 1 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b “XMCT.Thanh Hóa "nát, HLV Triệu Quang Hà ra đi, tỉnh "đòi" lại đội bóng”, Báo Thể thao Văn hoá, 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập 23 tháng 6 năm 2009.
- ^ a b “HLV Chatchai lại rút khỏi HAGL”, VnExpress, 25 tháng 6 năm 2009. Truy cập 25 tháng 6 năm 2009.
- ^ Giải vô địch quốc gia chuyên nghiệp Việt Nam - V League, mới chỉ tồn tại từ mùa giải 2000-2001
- ^ Tính đến khi mùa giải này khởi tranh
- ^ “Vòng 2 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009: ĐKVĐ B.Bình Dương “ngã ngựa” tại Cao Lãnh!”. vff.org.vn. Truy cập 15 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Dùng phương án tập thể”. Báo Bóng đá. Truy cập 11 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Bầu Đức tuyên bố: “Tôi chấp các đối thủ một trận””. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 11 tháng 2 năm 2009.
- ^ “HLV Chatchai về làm cố vấn cho HLV Dusit”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 20 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Chatchai chính thức thay Dusit”. Báo Bóng đá. Truy cập 22 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Hải “lơ” đã về Thể Công”. Thể thao & Văn hóa Online. Truy cập 17 tháng 2 năm 2009.
- ^ “Kết quả vòng đấu thứ 3 V League 2009”. vff.org.vn. Truy cập 1 tháng 3 năm 2009.
- ^ a b Những ngôi sao hứa hẹn toả sáng ở V-League 2009
- ^ Cập nhật kết quả vòng 9 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
- ^ Cập nhật kết quả vòng 10 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
- ^ Cập nhật kết quả vòng 11 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
- ^ Vòng 12 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009: SHB Đà Nẵng vô địch lượt đi trước 1 vòng đấu
- ^ Vòng 17 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009: SHB Đà Nẵng đứt mạch bất bại
- ^ Vòng 23 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009: SHB Đà Nẵng chính thức trở thành tân vô địch
- ^ “TĐCS Đồng Tháp lập hattrick giải thưởng tháng 2 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009”. vff.org.vn. Truy cập 6 tháng 3 năm 2009.
- ^ “TĐCS Đồng Tháp lập hattrick giải thưởng tháng 2 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009”. vff.org.vn. Truy cập 9 tháng 4 năm 2009.
- ^ “SHB Đà Nẵng lập hattrick giải thưởng tháng 4”. vff.org.vn. Truy cập 9 tháng 5 năm 2009.
- ^ “Lê Huỳnh Đức lần thứ ba liên tiếp đoạt giải HLV xuất sắc nhất tháng”. Báo Bóng đá. Truy cập 3 tháng 6 năm 2009.
- ^ “Kết quả bầu chọn các giải thưởng tháng 6 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009”. vff.org.vn. Truy cập 12 tháng 7 năm 2009.
- ^ “XM Hải Phòng thâu tóm giải thưởng tháng 7 giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009”. vff.org.vn. Truy cập 9 tháng 8 năm 2009.
- ^ “Giải thưởng tháng 8 V-League 2009: B.Bình Dương xuất sắc nhất”. vff.org.vn. Truy cập 1 tháng 9 năm 2009.
- ^ Theo vff.org.vn
- ^ Thứ tự các đội bóng cùng điểm tính theo đối đầu trực tiếp rồi mới tính đến hiệu số bàn thắng thua
- ^ Tổng hợp số liệu chuyên môn giải VĐQG Petro Vietnam Gas 2009
[sửa] Xem thêm
[sửa] Liên kết ngoài
|
|
||||||||||||||
|
1980 • 1981-82 • 1982-83 • 1984 • 1985 • 1986 • 1987 • 1989 • 1990 • 1991 • 1992 • 1993-94 • 1995 • 1996 • 1997 • 1998 • tập huấn 1999 • 1999-00 • 2000-01 • 2001-02 • 2003 • 2004 • 2005 • 2006 • 2007 • 2008 • 2009 • 2010 • 2011 • 2012 |
||||||||||||||
