Valéry Giscard d'Estaing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Valéry Giscard d'Estaing
Valéry Giscard d’Estaing 1978.jpg
Tổng thống Pháp
Nhiệm kỳ 27 tháng 5 năm 1974 – 21 tháng 5 năm 1981
Tiền nhiệm Alain Poher (Acting)
Kế nhiệm François Mitterrand
Đồng hoàn tử Andorra
Nhiệm kỳ 27 tháng 5 năm 1974 – 21 tháng 5 năm 1981
Tiền nhiệm Alain Poher (Acting)
Kế nhiệm François Mitterrand
Bộ trưởng kinh tế và tài chính
Nhiệm kỳ 29 tháng 6 năm 1969 – 27 tháng 5 năm 1974
Tiền nhiệm François-Xavier Ortoli
Kế nhiệm Jean-Pierre Fourcade
Bộ trưởng tài chính và các vấn đề kinh tế
Nhiệm kỳ 19 tháng 1 năm 1962 – 8 tháng 1 năm 1966
Tiền nhiệm Wilfrid Baumgartner
Kế nhiệm Michel Debré
Đảng Union for a Popular Movement (2002–present)
Sinh 2 tháng 2, 1926 (87 tuổi)
Koblenz, Đức
Học trường Polytechnic School
National School of the Administration
Tôn giáo Công giáo La Mã
Chữ ký Valéry Giscard d'Estaing signature.svg
Vợ hay chồng Anne-Aymone Sauvage de Brantes

Valéry Giscard d'Estaing, viết tắt là VGE, tên đầy đủ Valéry Marie René Georges Giscard d'Estaing (Phát âm tiếng Pháp: [valeʁi maʁi ʁəne ʒɔʁʒ ʒiskaːʁ dɛsˈtɛ̃]; sinh 2 tháng 2 năm 1926 tại Koblenz, Đức) là một chính trị gia người Pháp, tổng thống Pháp từ 1974 tới 1981. Trước đó ông còn từ hai lần giữ chức bộ trưởng. Năm 2009, Valéry Giscard d'Estaing giữ cương vị thành viên Hội đồng hiến pháp Pháp.

Liên kết ngoài [sửa]