Valentin Kozmich Ivanov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Valentin Ivanov
Valentin Kozmich Ivanov.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Valentin Kozmich Ivanov
Vị trí Tiền đạo cánh
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1952–1966 Torpedo Moskva 286 (124)
Đội tuyển quốc gia
1955–1965 Liên Xô 60 (26)
Huấn luyện
1967–1970 Torpedo Moskva
1973–1978 Torpedo Moskva
1980–1981 Torpedo Moskva
1992–1993 Raja Casablanca
1994 FC Asmaral Moscow
1994–1996 Torpedo Moskva
1998 Torpedo Moskva
2003 FC Torpedo-Metallurg Moscow
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).
Thành tích Huy chương Olympic
Bóng đá nam
Vàng Thế vận hội Mùa hè 1956 Đồng đội

Valentin Kozmich Ivanov (tiếng Nga: Валентин Козьмич Иванов) (19 tháng 11 năm 19348 tháng 11 năm 2011) là một cựu cầu thủ bóng đá chơi ở vị trí tiền vệ cánhtiền đạo người Nga, đồng danh hiệu Vua phá lưới tại World Cup 1962. Ông nổi tiếng bởi cách di chuyển thông minh, kĩ thuật tốt và rê dắt bóng khéo léo. Ông có thể ghi bàn tốt như kiến tạo cơ hội. Ivanov cũng có khả năng phòng ngự.

Tổng cộng, Ivanov khoác áo đội tuyển Liên Xô 59 lần, ghi 26 bàn thắng. Số bàn thắng này đứng thứ ba trong lịch sử bóng đá Liên Xô, chỉ sau Oleg BlokhinOleg Protasov. 4 bàn thắng của Ivanov ghi được tại World Cup 1962 giúp ông chia sẻ danh hiệu Vua phá lưới với 5 cầu thủ khác. Ông còn ghi được 1 bàn ở World Cup 1958, trở thành cầu thủ Liên Xô ghi nhiều bàn thắng nhất tại các kì World Cup. Phần lớn sự nghiệp Ivanov thi đấu cho câu lạc bộ Torpedo Moskva. Ông ghi được 124 bàn trong 286 trận đấu tại giải vô địch bóng đá Liên Xô, đứng thứ 9 trong lịch sử.

Con trai của Ivanov, cũng có tên Valentin, là một trọng tài bóng đá quốc tế.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
URS Giải vô địch Cup League Cup International Tổng cộng
1953 Torpedo Moskva giải vô địch bóng đá Liên Xô 19 4
1954 22 7
1955 13 5
1956 21 13
1957 22 14
1958 18 14
1959 21 6
1960 17 8
1961 23 9
1962 13 4
1963 36 17
1964 30 14
1965 22 7
1966 11 2
Tổng cộng URS 287 124
Tổng cộng sự nghiệp 287 124

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Liên Xô
Năm Trận Bàn
1955 2 1
1956 5 2
1957 5 1
1958 8 4
1959 3 1
1960 6 4
1961 7 0
1962 7 5
1963 6 3
1964 6 2
1965 5 3
Tổng cộng 60 26

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]


Tiền nhiệm:
Flag of France.svg Just Fontaine
Vua phá lưới World Cup
1962
Đồng danh hiệu:
Flag of SFR Yugoslavia.svg Dražan Jerković,
Flag of Brazil.svg Garrincha, Flag of Brazil.svg Vavá,
Flag of Chile.svg Leonel Sánchez
Flag of Hungary.svg Flórián Albert
Kế nhiệm:
Flag of Portugal.svg Eusébio