Varanus salvadorii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Varanus salvadorii
Amneville Varanus salvadorii 27082010 4.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Họ (familia) Varanidae
Chi (genus) Varanus
Phân chi (subgenus) Papusaurus
Loài (species) V. salvadorii
Danh pháp hai phần
Varanus salvadorii
(Peters & Doria, 1878)[1]
Varanus salvadorii rangemap.png
Danh pháp đồng nghĩa

Varanus salvadorii là một loài thằn lằn trong họ Varanidae. Nó là loài kỳ đà lớn nhất New Guinea, và được xem là một trong những loài thằn lằn dài nhất thế giới, có thể đạt tới 244 cm (8,01 ft), và trong vài trường hợp hiếm có thể dài hơn cả rồng Komodo. Nó là thành viên duy nhất của phân chi Papusaurus. V. salvadorii sống trên cây với cơ thể màu lục đen với sọc vàng, đuôi rất dài. Nó sống trong rừng ngập mặnrừng mưa ven biển ở phần đông nam của đảo New Guinea, nó ăn động vật có vú nhỏ, chim, trứng, và xác thối trong tự nhiên. Sự phát triển và sinh sản của chúng ít được biết đến, và rất khó để sinh sản trong tình trạng giam cầm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Klipfel, Meghan; Peters, Wilhelm C. H.; Bauer, Aaron M.; Günther, Rainer (1995). The herpetological contributions of Wilhelm C. H. Peters (1815-1883). Ithaca, N.Y., USA: Society for the Study of Amphibians and Reptiles in cooperation with Deutsche Gesellschaft für Herp. ISBN 0-916984-35-4. 
  2. ^ The Reptile Database. www.reptile-database.org.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]