Vasily Stepanovich Kurochkin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vasily Kurochkin
Sinh 28 tháng 7 năm 1831
Flag of Russia.svg Saint Petersburg, Đế chế Nga
Mất 15 tháng 8 năm 1875
Flag of Russia.svg Saint Petersburg, Nga
Công việc Nhà thơ, Nhà văn
Thể loại Thơ, Văn

Vasily Stepanovich Kurochkin ([tiếng Nga]: Васи́лий Степа́нович Ку́рочкин, 28 tháng 7 năm 1831 – 15 tháng 8 năm 1875) – nhà thơ, nhà văn, nhà báo, nhà hoạt động xã hội, người dịch Pierre-Jean de Béranger nổi tiếng của Nga.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vasily Kurochkin sinh ở Saint Petersburg. Làm thơ từ những ngày còn học ở trường sĩ quan nên gây được sự chú ý của thầy giáo I Vvedensky. Từ năm 1849 đến năm 1852 phục vụ trong quân đội Nga hoàng. In thơ từ năm 1848. Năm 1856 ra quân và chỉ hoạt động văn học. Năm 1858 in cuốn thơ dịch của Pierre-Jean de Béranger và trở thành nổi tiếng từ đó. Năm 1859 tham gia thành lập tạp chí Искра và bị Bộ trưởng Bộ nội vụ cách chức biên tập tạp chí này năm 1864. Vasily Kurochkin là người ủng hộ nhà cách mạng dân chủ Nikolay Gavrilovich Chernyshevsky và tích cực tham gia vào cách hoạt động bí mật, kết quả là năm 1866 phải ngồi tù 4 tháng ở pháo đài Petropavlovsky.

Vasily Kurochkin là nhà thơ nhạy cảm với những thay đổi trong xã hội và tích cực đấu tranh cho những thay đổi này. Cùng với Nicolay Nekrasov, Dmitry Minaev và nhiều nhà thơ khác, ông đã có đóng góp lớn trong việc phá bỏ những luật lệ của thơ ca quí tộc. Ngoài sáng tác thơ, ông còn viết những bài phê bình sắc bén và đặc biệt, rất thành công với những bản dịch thơ Pierre-Jean de Béranger, Victor Hugo, Henri-Auguste Barbier. Bản dịch của Pierre-Jean de Béranger đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. Vasily Kurochkin mất ở Saint Petersburg.

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Добролюбов Н. А., Песни Беранже. Переводы В. Курочкина, Собр. соч., т. 3, М. — Л., 1962
  • Михайловский Н. К., Литература и жизнь, Полн. собр. соч., т. 7, П., 1909
  • Ямпольский И. Г., В. Курочкин, в кн.: История русской литературы, т. 8, ч. 2, М. — Л., 1956;
  • История русской литературы XIX в. Библиографический указатель, М. — Л., 1962.

Một số bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Mối âu lo say đắm
 
Mối âu lo say đắm
Mang anh đến với tình
Anh muốn nói cùng em
Nhiều, thật nhiều, nhiều lắm.
 
Nhưng con tim hà tiện
Lời với người yêu thương
Con cừu non đang nhìn
Dại, dại khờ, dại lắm.
 
Trong lòng cơn giá buốt
Trên đôi má – hoa hồng
Còn trong mắt để phòng
Nước, nước mắt, nước mắt.
 
Xa cách
 
Ta chia tay: không nói lời, không rơi lệ
Em không lộ ra dù chỉ một chút buồn
Ta xa nhau muôn đời… nhưng giá mà với anh
Em gặp lại còn có thể!
 
Trước số phận cúi mình, không than phiền, không rơi lệ
Không biết được rằng: làm nhiều cái ác cho em
Anh có yêu em… nhưng giá mà với anh
Em gặp lại còn có thể!
 
Tiền
 
Tôi sẽ dựng lâu đài trên sóng bạc
Sẽ đếm bao nhiêu cát ở thảo nguyên
Sẽ dùng trăng để kéo cả vầng trăng
Nếu trên đời tôi gặp dù chỉ một
Một người phụ nữ mà không hám tiền!
Những nhà thơ, nhà văn hay thư ký
Có thể ghét tiền bằng cả tấm lòng
Nhưng phụ nữ thì không, không hề có!
Phụ nữ - đối với những người đàn ông –
Là quả chuông, chỉ vang lên một thứ.
Ở khắp nơi ta đều nghe tiếng ngân:
"Tiền! tiền! tiền!" – chỉ tiềng vang như thế.
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng
Мчит меня в твои объятья
 
Мчит меня в твои объятья
Страстная тревога, -
И хочу тебе сказать я
Много, много, много.::
 
Но возлюбленной сердечко
На ответы скупо.
И глядит моя овечка
Глупо, глупо, глупо.
 
На душе мороз трескучий,
А на щечках розы -
И в глазах, на всякий случай,
Слезы, слезы, слезы.
 
В разлуке
 
Расстались гордо мы; ни словом, ни слезою
Я грусти признака тебе не подала.
Мы разошлись навек... но если бы с тобою
Я встретиться могла!
 
Без слез, без жалоб я склонилась пред судьбою.
Не знаю: сделав мне так много в жизни зла,
Любил ли ты меня... но если бы с тобою
Я встретиться могла!
 
Деньги
 
Я дворец воздвигну на морских волнах,
Сколько есть песчинок я сочту в степях,
Я зубами с неба притащу луну,
Если в целом мире встречу хоть одну
Женщину, в которой страсти к деньгам нет!
Секретарь, квартальный, публицист, поэт
Могут ненавидеть деньги всей душой;
Женщина не может: в мире нет такой!
Женщина - для нашей братьи, для мужчин -
Колокол, в котором звук всегда один.
И везде мы слышим колокольный звон:
"Денег! денег! денег!" - благовестит он.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]