Vesuvianit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vesuvianit
Thông tin chung
Thể loại khoáng vật silicat
Công thức hóa học Ca10(Mg, Fe)2Al4(SiO4)5(Si2O7)2(OH,F)4
Phân tử gam 1.422,09 gm
Màu vàng, lục, nâu, hiếm khi lam hoặc đỏ
Dạng thường tinh thể khối, trụ
Hệ tinh thể bốn phương
Cát khai kém đến rất kém
Vết vỡ bán vỏ sò
Độ cứng Mohs 6,5
Ánh thủy tinh đến nhựa
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ bán trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 3,35 – 3,45
Thuộc tính quang một trục (-)
Chiết suất nω = 1,702 – 1,742 nε = 1,698 – 1,736
Khúc xạ kép 0,0040-0,0060
Độ hòa tan Vesuvianit hầu như không hòa tan trong các axit
Các đặc điểm khác sọc theo chiều dọc
Tham chiếu [1][2]

Vesuvianit hay idocrase là một khoáng vật silicat đảo kép, có công thức hóa học là Ca10(Mg, Fe)2Al4(SiO4)5(Si2O7)2(OH,F)4. Vesuvianit hình thành ở dạng tinh thể bốn phương trong các mỏ skarnđá vôi, là kết quả của quá trình biến chất tiếp xúc. Nó được phát hiện đầu tiên trong các khối bị bao bọc gần dung nhamnúi Vesuvius, và tên của nó được đặt theo tên núi này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]