Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
Trụ sở chính 59 Lý Thường Kiệt
Hà Nội, Việt Nam
Ngôn ngữ chính thức tiếng Việttiếng Anh
Lãnh đạo Trần Chí Thành
Nhân vật chủ chốt

Trần Chí Thành: Viện trưởng Nguyễn Nhị Điền: Phó Viện trưởng

Nguyễn Hào Quang: Phó Viện trưởng

Cao Đình Thanh: Phó Viện trưởng

Trần Hữu Phát: Chủ tịch Hội đồng khoa học, công nghệ và đào tạo
Trang web vinatom.gov.vn

Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Atomic Energy Institute, viết tắt VINATOM, tiền thân là Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt) là tổ chức sự nghiệp khoa học trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam, thành lập theo quyết định số 09/2004/QĐ-BKHCN.[1]

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nghiên cứu xây dựng chính sách, phương hướng, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành năng lượng nguyên tử Việt Nam, tham gia nghiên cứu xây dựng các dự án, văn bản pháp quy về năng lượng nguyên tử trình Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình Chính phủ phê duyệt. Tham gia thực hiện các chính sách hạt nhân đã được Chính phủ phê duyệt.
  2. Thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật hạt nhân, công nghệ lò phản ứng và nhiên liệu, vật liệu hạt nhân, nghiên cứu phát triển về an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân, nghiên cứu công nghệ xử lý và công nghệ quản lý chất thải phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế quốc dân.
  3. Thực hiện các hoạt động phát triển công nghệ, sản xuất và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các ngành có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử của Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế theo phân cấp của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của Nhà nước. Tham gia thực hiện các công ước, hiệp ước quốc tế liên quan đến năng lượng nguyên tử mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
  5. Hỗ trợ kỹ thuật cho Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân trong việc thẩm định, đánh giá an toàn bức xạ và hạt nhân, thực hiện quan trắc phóng xạ môi trường, kiểm chuẩn các thiết bị hạt nhân và thiết bị đo liều bức xạ, thực hiện dịch vụ đo liều bức xạ, phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho xử lý các sự cố và tai nạn bức xạ và hạt nhân.
  6. Tham gia thực hiện việc quy hoạch, đào tạo và huấn luyện cán bộ khoa học kỹ thuật ngành năng lượng nguyên tử theo quy định của Nhà nước.
  7. Quản lý tổ chức và cán bộ, kinh phí và tài sản của Viện theo phân cấp của Bộ và theo quy định của nhà nước.

Lịch sử phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

và đưa thiết bị chiếu xạ SVST-Co 60/B với nguồn Co 60 hoạt độ ban đầu 400 kCi vào hoạt động

  • 14 tháng 2 năm 2000, thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai Công nghệ bức xạ trực thuộc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
  • 22 tháng 3 năm 2002, thành lập Công ty Ứng dụng và Phát triển Công nghệ trực thuộc Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam.
  • 17 tháng 4 năm 2007, thành lập Trung tâm Ứng dụng Kỹ thuật Hạt nhân trong công nghiệp.
  • 26 tháng 8 năm 2008, thành lập Trung tâm Đánh giá không phá hủy
  • 08 tháng 12 năm 2010, thành lập Trung tâm Đào tạo hạt nhân

Tổ chức bộ máy[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng: quản lý công tác tổ chức cán bộ, công tác hành chính và quản trị, xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ
  1. Xây dựng và trình Viện trưởng ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế, quy định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.
  2. Giúp Viện trưởng quản lý công tác tổ chức, cán bộ và quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của Viện.
  3. Quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Viện.
  4. Giúp Viện trưởng quản lý công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ trong toàn Viện.
  5. Quản lý đất đai, nhà cửa của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.
  6. Làm đầu mối giúp Viện trưởng thực hiện chức năng và nhiệm vụ về công tác pháp chế của Viện.
  7. Giúp Viện trưởng thực hiện công tác thanh tra nội bộ, giải quyết các khiếu nại, tố cáo.
  8. Quản lý kinh phí hoạt động của đơn vị tài chính cấp III Văn phòng Viện, thực hiện các chế độ tài chính, chính sách xã hội đối với cán bộ viên chức của khối cơ quan chức năng của Viện.
  9. Giúp Viện trưởng quản lý, tổ chức thực hiện và theo dõi kiểm tra công tác khen thưởng, kỷ luật, công tác tự vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động của Viện.
  10. Tổ chức và thực hiện công tác bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, công chức của khối cơ quan Viện.
  11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị, lễ tân và bảo vệ phục vụ cho hoạt động của Khối cơ quan chức năng của Viện
  • Ban Kế hoạch và Quản lý khoa học: xây dựng, chỉ đạo và quản lý công tác kế hoạch, quản lý khoa học, tài chính, đầu tư tăng cường trang thiết bị, thông tin đại chúng, thông tin khoa học và công tác đào tạo chuyên môn, đào tạo sau đại học
  1. Giúp Viện trưởng nghiên cứu xây dựng chính sách, phương hướng chiến lược phát triển năng lượng nguyên tử, các chương trình, đề tài dự án đầu tư lớn để phát triển ngành năng lượng nguyên tử. Tổ chức tư vấn, kiểm định, đánh giá các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện theo phân cấp...
  2. Tham gia nghiên cứu xây dựng các dự án, văn bản pháp quy về năng lượng nguyên tử trình cấp trên phê duyệt.
  3. Giúp Viện trưởng xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch tài chính của Viện.
  4. Giúp Viện trưởng quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ các cấp, các hợp đồng nghiên cứu, dịch vụ khoa học kỹ thuật.
  5. Giúp Viện trưởng quản lý tài chính trong Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam và thực hiện nhiệm vụ tài chính cấp II.
  6. Thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị triển khai kế hoạch đầu tư tăng cường trang thiết bị và quản lý vật tư, trang thiết bị của Viện.
  7. Thống kê và đánh giá các hoạt động khoa học công nghệ trong toàn Viện.
  8. Thực hiện nhiệm vụ thông tin đại chúng, thông tin khoa học công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Thực hiện xuất bản các ấn phẩm, bản tin, tài liệu khoa học của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.
  9. Giúp Viện trưởng xây dựng và quản lý Website của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.
  10. Tổ chức và quản lý công tác đào tạo chuyên môn và đào tạo sau đại học.
  11. Giúp Viện trưởng tổ chức và quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu trong toàn Viện.
  • Ban Hợp tác quốc tế: xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế; hướng dẫn, theo dõi và quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi toàn Viện theo phân cấp của Bộ Khoa học và Công nghệ
  1. Giúp Viện trưởng xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức và cơ chế quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế về năng lượng nguyên tử của Viện theo phân cấp của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  2. Tổ chức triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế về năng lượng nguyên tử. Hướng dẫn xây dựng, quản lý, thống kê và đánh giá các dự án và các hoạt động hợp tác quốc tế về năng lượng nguyên tử.
  3. Tổ chức quản lý công tác an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân của Viện. Tổ chức xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện và lập báo cáo hàng năm về công tác quan trắc phóng xạ môi trường của Viện. Quản lý dịch vụ đo liều bức xạ trong toàn Viện và lập báo cáo hàng năm về công tác này. Tổ chức quản lý công tác kiểm chuẩn các thiết bị hạt nhân và thiết bị đo liều bức xạ của Viện, phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho xử lý các sự cố và tai nạn bức xạ và hạt nhân.
  4. Phối hợp nghiên cứu để xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện các điều ước quốc tế về hạt nhân.
  5. Giúp Viện trưởng phối hợp quản lý các đoàn vào, đoàn ra, các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn quốc tế do các cơ quan Việt Nam đăng cai tổ chức trong khuôn khổ các hoạt động hợp tác quốc tế do Viện quản lý

Các đơn vị nghiên cứu, triển khai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân: Institute for Nuclear Science and Technique (INST)
  2. Viện Nghiên cứu hạt nhân: Nuclear Research Institute (NRI) tại 1 đường Nguyên Tử Lực và 13-15A, Đinh Tiên Hoàng, Đà Lạt, Lâm Đồng, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và kỹ thuật hạt nhân
    1. Quản lý, vận hành an toàn và khai thác có hiệu quả Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.
    2. Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển ứng dụng kỹ thuật hạt nhân và năng lượng nguyên tử vào các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân.
    3. Xây dựng tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nhân lực cho sự phát triển của Viện và Ngành.
    4. Đảm bảo an toàn trong các hoạt động của Viện. Hỗ trợ kỹ cho hoạt động quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. Nghiên cứu phát triển kỹ thuật xử lý chất thải phóng xạ và ứng phó khẩn cấp trong xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân. Thực hiện quan trắc phóng xạ môi trường trong mạng lưới quốc gia, kiểm chuẩn các thiết bị bức xạ và thiết bị đo liều bức xạ theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
    5. Thực hiện việc chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và các lĩnh vực có liên quan theo qui định của pháp luật.
    6. Thực hiện hợp tác liên doanh, liên kết với các cơ quan trong và ngoài nước về các lĩnh vực có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Viện theo qui định của pháp luật.
    7. Quản lý tổ chức, nhân sự của Viện NCHN
  3. Viện Công nghệ xạ hiếm: Institute for Technology of Radioactive and Rare Elements (ITRRE) tại 48 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
  4. Trung tâm Ứng dụng Kỹ thuật Hạt nhân trong Công nghiệp
  5. Trung tâm Hạt nhân thành phố Hồ Chí Minh: Centre for Nuclear Techniques in HoChiMinh City (CNT) tại 217 Nguyễn Trãi, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
  6. Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai công nghệ bức xạ: Research and Development Center for Radiation Technology (VINAGAMMA) tại Truông tre, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
  7. Trung tâm Chiếu xạ Hà Nội
  8. Viện Ứng dụng Bức xạ Đà Nẵng
  9. Trung tâm đánh giá không phá hủy

Doanh nghiệp trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ gồm:[6][7]

  • Vật lý toán và vật lý lý thuyết (MS:62 44 01 01)
  • Vật lý nguyên tử và hạt nhân (MS:62 44 05 01)
  • Hoá vô cơ (MS:62 44 25 01)
  • Hoá phân tích (MS:62 44 29 01)
  • Hoá phóng xạ (MS:62 44 33 01)

Định hướng phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chương trình quốc gia phát triển điện hạt nhân với nhà máy điện nguyên tử tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận: Nhà máy điện hạt nhân này sẽ được đưa vào vận hành năm 2017 - 2020 gồm 2 tổ máy công suất mỗi tổ 1000 MW, tiến tới tương lai 2000 đến 4000 MW, tương đương với sản lượng điện từ 14 đến 28 tỷ KWh
  • Yêu cầu lực lượng sản xuất đối với nhà máy điện nguyên tử: Theo hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), để đưa một nhà máy điện hạt nhân vào hoạt động thì cần khoảng 3.500- 4.500 người, trong đó có khoảng 500-700 người có trình độ đại học và trên đại học, 700-1.000 kỹ thuật viên và 2.200-3.000 công nhân lành nghề các loại
    • Đến đầu năm 2006, Viện NLNTVN có 681 cán bộ với tuổi trung bình là 42, trong đó đại học 361 người, thạc sỹ 78 người, tiến sỹgiáo sư, PGS 62 người. Do đó, Viện vẫn tiếp tục tuyển sinh các khoá huấn luyện 9 tháng về năng lượng nguyên tử[8].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]