Việt Nam tại Đại hội Thể thao châu Á 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam tham dự Đại hội Thể thao châu Á 2010 tại Quảng Châu, CHND Trung Hoa với 260 vận động viên, tranh tài 27 trên 42 môn thể thao, với mục tiêu giành từ 4-6 huy chương vàng, đứng trong nhóm 20 đầu bảng xếp hạng.[1]

Việt Nam tại Đại hội Thể thao châu Á
Flag of Vietnam.svg
Quốc kỳ Việt Nam
Mã IOC  VIE
NOC Ủy ban Olympic Việt Nam
Website http://www.voc.org.vn/ (tiếng Việt)(tiếng Anh)
2010 Asian Games
Thí sinh 260 in 26 sports
Chính thức 132
Huy chương
Hạng: 24
Vàng
1
Bạc
17
Đồng
15
Tổng cộng
33
Lịch sử Đại hội Thể thao châu Á
Đại hội Thể thao châu Á
Đại hội Thể thao Trong nhà-Võ thuật châu Á
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Đại hội Thể thao Trẻ châu Á
Lịch sử Đại hội Thể thao Đông Á
Đại hội Thể thao Đông Nam Á

Huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Huy chương Tên Môn Chi tiết Ngày
Huy chương Bạc 22 Hà Minh Thành Bắn súng Nam 25 mét súng ngắn ổ quay bắn nhanh 15 tháng 11[2]
Huy chương Bạc 22 Việt Nam Bắn súng Đồng đội nữ 10 mét súng trường hơi di động 15 tháng 11[2]
Huy chương Đồng 33 Việt Nam Bắn súng Men's 25m Rapid Fire Pistol Team 15 tháng 11[2]
Huy chương Đồng 33 Phạm Quốc Khánh Wushu phối hợp Nam quyền và Nam côn toàn năng 15 tháng 11[2]
Huy chương Đồng 33 Nguyễn Mạnh Quyền Wushu Nam đao thuật và côn thuật 14 tháng 11[1]

Bắn cung[sửa | sửa mã nguồn]

Bắn súng[sửa | sửa mã nguồn]

Billiard[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng chuyền[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu lông[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu mây[sửa | sửa mã nguồn]

Chèo xuồng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ vua[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ thủ Lê Quang Liêm ngày 16/11 giành huy chương bạc đầu tiên cho môn cờ vua với 7,5 điểm, bằng điểm với kỳ thủ người Uzbekistan Rustam Kasimdzhanov nhưng thua về kết quả đối đầu.[3]

Cờ vây[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển cờ tướng Việt Nam tham gia thi đấu trong đại hội với ba kỳ thủ Nguyễn Thành Bảo, Lại Lý Huynh, và Ngô Lan Hương (Nữ). Kết quả: Nguyễn Thành Bảo giành huy chương bạc, Lại Lý Huynh hạng 5 giải cá nhân Nam. Ngô Lan Hương hạng 4 giải cá nhân Nữ.

Cử tạ[sửa | sửa mã nguồn]

Đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Đấu kiếm[sửa | sửa mã nguồn]

Điền kinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đua xe đạp[sửa | sửa mã nguồn]

Đua thuyền[sửa | sửa mã nguồn]

Golf[sửa | sửa mã nguồn]

Judo[sửa | sửa mã nguồn]

Karate[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Bích Phương giành huy chương vàng đầu tiên cho Việt Nam, ngày 25/11/2010 môn karate hạng dưới 55 kg.[4]

Khiêu vũ thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Quyền Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Taekwondo[sửa | sửa mã nguồn]

17/11, Dương Thanh Tâm đoạt huy chương đồng hạng cân dưới 74 kg nam, Nguyễn Trọng Cường giành huy chương đồng hạng cân dưới 87 kg nam[5]

18/11, Nguyễn Thị Hoài Thu giành huy chương bạc sau trận đấu với Sarita Phongsri của Thái Lan.[6]

Tennis[sửa | sửa mã nguồn]

Thể dục dụng cụ[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao dưới nước – Nhảy cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao dưới nước – Bơi lội[sửa | sửa mã nguồn]

Wushu[sửa | sửa mã nguồn]

Wushu là môn thi đấu đầu tiên mang về huy chương (huy chương đồng) cho đoàn Việt Nam với thành tích kết hợp hai môn đao thuật 9,69 điểm và côn thuật 9,69 điểm của Nguyễn Mạnh Quyền sáng và chiều 14/11/2010[1]. Tổng cộng Quyền giành 19,38 điểm, sau huy chương vàng 19,61 điểm của Jia Rui người Ma Cao và huy chương bạc 19,42 điểm của Hàn Quốc.

Chiều 16/11, Nguyễn Thanh Tùng giành huy chương bạc đầu tiên của môn Wushu và là huy chương bạc thứ ba của đoàn Việt Nam với hai bài Thái cực kiếm điểm 8,67 và 9,65, tổng 18,32, xếp sau Wu Yanan của Trung Quốc (19,8).[3]

17/11, Nguyễn Văn Tuấn, Phan Văn HậuNguyễn Thị Bích cùng giành huy chương bạc tán thủ[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam tại Đại hội Thể thao châu Á
1982 1990 1994 1998 2002 2006 2010

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]